minh oan

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Minh oan means clearing a person, act, or reputation of a false accusation or unjust suspicion by establishing the relevant facts.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
minh oan(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Minh oan` là làm sáng tỏ sự việc để gỡ một cáo buộc, kết tội, tiếng xấu hoặc nghi ngờ không đúng cho người hay việc bị oan. Cấu trúc gồm `minh oan cho ai`, `được minh oan`, `tự minh oan`; tiếng Anh là `clear`, `exonerate`, `vindicate`, `dispel suspicion`, còn `acquit` chỉ hợp khi tòa tuyên không có tội trong phạm vi tố tụng. Phải tách quá trình và kết quả: một người `tự minh oan` là họ đưa lời/bằng chứng bào chữa, không tự có nghĩa lời ấy đã được xác nhận; `được minh oan` thường hàm việc sự thật hoặc cơ quan/cộng đồng đã công nhận sự cáo buộc không đứng vững. Minh oan về một cáo buộc không xóa mọi trách nhiệm khác, không tự đem lại bồi thường, phục hồi danh dự hoàn toàn hay chứng minh mọi lời nói của người ấy đều đúng. Cũng không dùng từ để phủ nhận trải nghiệm của người bị hại khi chưa điều tra. Hồ sơ chữ ghi `明` và `冤` như hai thành tố Hán–Việt trực tiếp; không dựng một nguyên khối Hán cổ nếu nguồn chỉ phân tích thành tố.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1làm rõ sự thật để gỡ cáo buộc hoặc nghi ngờ oan cho người hay việcPháp lý; báo chí; giao tiếp[neutral]
B1

🇻🇳 Đưa ra và xác lập sự thật liên quan khiến một cáo buộc, kết luận có lỗi hoặc nghi ngờ bất công được bác bỏ đối với chủ thể được nói tới.

🇬🇧 To establish relevant facts that clear a person, act, or reputation of a false accusation, finding of fault, or unjust suspicion.

Grammar Patterns:
chủ thể + minh oan + cho + người/việcngười + được + minh oantự + minh oan + bằng + chứng cứ

Ví dụ dùng từ:

Dữ liệu camera đã minh oan cho người giao hàng bị nghi lấy mất gói đồ.

Camera footage cleared the delivery worker who had been suspected of taking the parcel.

Source: VietLayers editorial example

Bản án mới minh oan cho bị cáo về tội danh ấy, nhưng việc bồi thường được xem xét theo thủ tục khác.

The new judgment exonerates the defendant of that charge, while compensation is considered through a separate process.

Source: VietLayers editorial example

Cô giáo kiểm tra lại bài và minh oan cho học sinh bị cho là chép đáp án của bạn.

The teacher rechecks the work and clears the student who was accused of copying a classmate's answers.

Source: VietLayers editorial example

Anh tự minh oan bằng lịch trình và biên nhận, nhưng lời tự bào chữa vẫn cần được đối chiếu độc lập.

He tries to clear himself with an itinerary and receipts, but his self-defense still needs independent verification.

Source: VietLayers editorial example

Được minh oan về một lời đồn không có nghĩa mọi việc người ấy từng làm đều đúng.

Being vindicated against one rumor does not mean that everything the person has ever done was right.

Source: VietLayers editorial example

Bài báo đính chính đã minh oan cho quán về cáo buộc dùng nguyên liệu cấm, song uy tín không phục hồi ngay trong một ngày.

The correction cleared the restaurant of the banned-ingredient allegation, but its reputation did not recover in a day.

Source: VietLayers editorial example

Nhân chứng mới có thể giúp minh oan, nhưng cơ quan xác minh vẫn phải đánh giá độ tin cậy và sự phù hợp của lời khai.

A new witness may help exonerate someone, but investigators must still assess the testimony's reliability and relevance.

Source: VietLayers editorial example

Gia đình kiên trì tìm tài liệu để minh oan cho người đã mất, vì lời kết tội cũ dựa trên hồ sơ thiếu sót.

The family persistently searches for documents to clear the deceased person because the old finding relied on an incomplete record.

Source: VietLayers editorial example

Không nên tuyên bố đã minh oan chỉ vì chưa tìm thấy chứng cứ buộc tội; chuẩn kết luận còn tùy loại vụ việc và tài liệu hiện có.

One should not claim complete exoneration merely because incriminating evidence has not been found; the conclusion depends on the proceeding and available record.

Source: VietLayers editorial example

Một cuộc điều tra công bằng phải vừa bảo vệ người tố cáo khỏi bị trả đũa, vừa cho người bị cáo buộc cơ hội đưa chứng cứ minh oan.

A fair investigation must protect the complainant from retaliation while allowing the accused person to present exculpatory evidence.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bạch Tuyết với Khiếu Nhàn khuyên Chí Đại hãy lên Tòa minh oan giùm cho Trường Khanh với Băng Tâm.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương sáu
Chúa tàu lúc nói chuyện thì đã biết quan Tổng đốc là người nhơn đức, chừng thấy không nhậm lễ vật thì mới hay là một người thanh liêm, nên trong lòng cảm phục vô cùng, thầm nghĩ rằng: ông quan này thiệt là đáng kính, nếu khi trước mình gặp ông quan như vậy thì có đâu mà bị hại, mình oan ức tính đến đây lập thế xin minh oan, mà nay mình gặp ông này chắc là thành sự được.
Hồ Biểu ChánhChúa tàu Kim Qui, Chương 11
- Thưa ba, hôm đó con cũng có tính như vậy, mà rồi con nghĩ nếu con đi minh oan cho thằng Mau, thì tự nhiên con phải khai sự quấy của chồng con ra.
Hồ Biểu ChánhKhóc thầm, Chương 12
Xin cô cứ nói thẳng ra cả, may mà sai lầm thì tôi có dịp tự minh oan.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 1