Nghĩa của “minh oan” là gì?
Minh oan là làm sáng tỏ sự thiệt để gỡ tội, gỡ tiếng xấu hay mối nghi oan cho một người; tự minh oan là tự đưa lời, đưa bằng cớ để gỡ cho mình.
Tiếng Anh: To clear someone of a false charge, slander or suspicion by bringing out the truth; tu minh oan is to clear one's own name.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “minh oan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 明冤, 明 là làm sáng tỏ, 冤 là oan ức: làm rõ sự thiệt để gỡ một cáo buộc, một tiếng xấu hay mối nghi ngờ không đúng; minh oan cho ai, được minh oan, tự minh oan.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese word, minh meaning to bring to light and oan meaning a wrong suffered unjustly: to bring out the truth so as to lift a false accusation, a slur or a groundless suspicion; minh oan cho ai (to clear someone), duoc minh oan (to be cleared), tu minh oan (to clear oneself).
Thí dụ:
Bạch Tuyết với Khiếu Nhàn khuyên Chí Đại hãy lên Tòa minh oan giùm cho Trường Khanh với Băng Tâm.
Bach Tuyet and Khieu Nhan urged Chi Dai to go to the court and clear Truong Khanh and Bang Tam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcChúa tàu tỏ rằng hai tháng nay mắc đi buôn bán tỉnh Long Hồ, nay có việc ức mới trở lên đây mà cầu quan trên minh oan giùm.
The shipowner explained that he had been away trading in Long Ho province for two months, and had come back up only because of an injustice, to beg the authorities to clear him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiThưa ba, hôm đó con cũng có tính như vậy, mà rồi con nghĩ nếu con đi minh oan cho thằng Mau, thì tự nhiên con phải khai sự quấy của chồng con ra.
Father, that day I thought of doing so too, but then I realized that if I went to clear Mau, I would naturally have to reveal my husband's wrongdoing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmXin cô cứ nói thẳng ra cả, may mà sai lầm thì tôi có dịp tự minh oan.
Please say everything plainly; if it is a misunderstanding, I will have a chance to clear myself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhải lo minh oan cho anh ta, và nhứt là đừng bắt vợ con anh phải khóc người biệt tích như vợ con anh Sở.
We must work to clear his name, and above all not make his wife and children mourn a man gone missing, as So's wife and children had to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNếu mai kia mốt nọ mà em sanh tâm rêu rao xấu cho anh thì anh sẽ có tài liệu để tự minh oan.
If some day you take it into your head to spread bad things about me, I will have documents to clear myself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKhông ai có thể minh oan em thì anh xấu hổ lây.
If nobody can clear you, I will share in the shame.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh ta càng xót thương Nhạn vô cùng khi biết rằng mình không có cách nào minh oan hết.
He felt all the more sorry for Nhan when he knew he had no way at all to clear her.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNó minh oan cho tất cả mọi người.
It clears everyone's name.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bạch Tuyết với Khiếu Nhàn khuyên Chí Đại hãy lên Tòa minh oan giùm cho Trường Khanh với Băng Tâm.”“Chúa tàu lúc nói chuyện thì đã biết quan Tổng đốc là người nhơn đức, chừng thấy không nhậm lễ vật thì mới hay là một người thanh liêm, nên trong lòng cảm phục vô cùng, thầm nghĩ rằng: ông quan này thiệt là đáng kính, nếu khi trước mình gặp ông quan như vậy thì có đâu mà bị hại, mình oan ức tính đến đây lập thế xin minh oan, mà nay mình gặp ông này chắc là thành sự được.”“- Thưa ba, hôm đó con cũng có tính như vậy, mà rồi con nghĩ nếu con đi minh oan cho thằng Mau, thì tự nhiên con phải khai sự quấy của chồng con ra.”“Xin cô cứ nói thẳng ra cả, may mà sai lầm thì tôi có dịp tự minh oan.”Câu hỏi thường gặp về “minh oan”
“minh oan” nghĩa là gì?
Minh oan là làm sáng tỏ sự thiệt để gỡ tội, gỡ tiếng xấu hay mối nghi oan cho một người; tự minh oan là tự đưa lời, đưa bằng cớ để gỡ cho mình.
“minh oan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Bạch Tuyết với Khiếu Nhàn khuyên Chí Đại hãy lên Tòa minh oan giùm cho Trường Khanh với Băng Tâm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.