Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mình mẩy” là gì?

Tiếng nói thường ngày chỉ toàn thân người hay con vật, thường khi nói một cảm giác hay tình trạng thấy khắp người: mình mẩy nóng hầm, mình mẩy lấm lem, rêm nhức mình mẩy.

Tiếng Anh: An everyday word for the whole body of a person or animal, used mostly when something is felt or seen all over it, such as fever, mud or aches.

Cách đọc
mình mẩy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mình mẩy”:

1 nét nghĩa
1toàn thân, khắp ngườithân thể[thân mật]
A2

🇻🇳 Thân mình nói chung, cả người hay cả con vật, thường khi nói một cảm giác hay tình trạng thấy khắp người: mình mẩy nóng hầm là sốt, mình mẩy lấm lem là dơ khắp người; hay đi chung với đầu cổ, tay chơn, mặt mày.

🇬🇧 The body as a whole, of a person or an animal, mostly when something is felt or seen all over it: minh may nong ham is to burn with fever, minh may lam lem is to be dirty all over; often paired with dau co (head), tay chon (limbs) or mat may (face).

Cụm thường gặp:
mình mẩy nóng hầmmình mẩy lấm lemđầu cổ mình mẩytay chơn mình mẩy
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mình mẩycó / dùng / giữ + mình mẩymình mẩy + nầy / này / đó

Thí dụ:

Lúc 4 giờ khuya, Thu Vân thức giấc, cả đầu cổ và mình mẩy mồ hôi ra ướt dầm.

At four in the morning Thu Van woke up, her head, neck and whole body soaked in sweat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Cách xa xa, thấy có một người đầu đội nón lá đi thăm ruộng về, mình mẩy lấm lem.

Some way off there was a man in a conical hat coming back from his fields, mud all over him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thằng Hồi nhảy xuống vũng nước rửa sạch mình mẩy, đầu cổ rồi nó leo lên bận quần áo.

Hoi jumped into the pool, washed his body and head clean, then climbed out and put on his clothes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Từ sáng tới chiều, lão đi la cà từ đầu làng đến cuối xóm, mình mẩy đen đúa không cần mặc áo.

From morning till evening the old man wandered from one end of the village to the other, his body dark and grimy, not bothering with a shirt.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Mình mẩy ướt mem như vầy khó coi quá, thành ra vô lễ với cậu.

Being soaked through like this looks so unseemly that it is disrespectful to you, sir.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Xòn ở mướn cho một nhà trồng thuốc hút, anh ta tướng tá vạm vỡ, mình mẩy tay chơn đầy những u nần.

Xon worked as a hired hand for a tobacco-growing family; he was sturdily built, his body and limbs knotted with muscle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Sáng bữa sau mình mẩy nó nóng hầm, nên không đi làm được.

The next morning his whole body was burning with fever, so he could not go to work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Cọp con hiền lắm, mình mẩy mềm mại, bò tới bò lui, cái lưng uốn éo như con mèo lớn.

The tiger cub was very gentle, its body soft and supple; it crawled back and forth, arching its back like a big cat.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Như thế, một hồi lâu anh ta mới hay bị muỗi cắn tới tấp nên vội đưa tay đập túi bụi vào khắp mình mẩy từ trước ra sau, từ trên xuống dưới.

So it was a good while before he noticed the mosquitoes biting him thick and fast, and he hurriedly slapped all over his body, front and back, top to bottom.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Con tôm này thuộc loại đặc biệt, mình mẩy đầy vằn vện như có ai sơn phết ngoài vỏ.

This prawn was of a special kind, its body covered in stripes as if someone had painted its shell.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu nhà giàu đó về rồi, thì mợ tôi nói đắng, nói cay làm cho cậu tôi nổi giận đánh tôi bầm mình mẩy, lại nhiếc tôi, nói nuôi tôi uổng cơm, thân tôi chết đói mà không lo, không như vậy mà tôi còn chê để đi lấy du côn mới vừa ý.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Sau đó, ông nằm mê man, ngủ li bì, mình mẩy nóng ran, sắp chết.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Hôm qua, họ tới đây ăn cơm, mình mẩy rướm máu.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“- Mình mẩy hắn lạnh ngắt, rủi hắn đứt hơi thở thì sao?”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Người đi đêm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mình mẩy”

“mình mẩy” nghĩa là gì?

Tiếng nói thường ngày chỉ toàn thân người hay con vật, thường khi nói một cảm giác hay tình trạng thấy khắp người: mình mẩy nóng hầm, mình mẩy lấm lem, rêm nhức mình mẩy.

“mình mẩy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Cậu nhà giàu đó về rồi, thì mợ tôi nói đắng, nói cay làm cho cậu tôi nổi giận đánh tôi bầm mình mẩy, lại nhiếc tôi, nói nuôi tôi uổng cơm, thân tôi chết đói mà không lo, không như vậy mà tôi còn chê để đi lấy du côn mới vừa ý.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.