Minh mẫn means mentally clear, lucid, and perceptive at a particular time or over a stated period.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Minh mẫn` (`明敏`) tả trạng thái đầu óc sáng suốt, nhận biết và suy xét tinh tường, ít nhầm lẫn trong lúc được nói tới. Tiếng Anh tùy câu là `lucid`, `clear-minded`, `mentally sharp`; `alert` chủ yếu là tỉnh thức và không bao quát toàn bộ khả năng suy xét. Từ có thể tả một thời điểm (`sáng nay rất minh mẫn`) hoặc năng lực duy trì lâu hơn, nhưng không tự là kết quả khám. Không nên lấy một lần quên, một câu trả lời chậm, tuổi cao hay vẻ ngoài làm bằng chứng người ấy không minh mẫn; ngược lại, trò chuyện trôi chảy một lần cũng không đủ kết luận họ không có vấn đề nhận thức hoặc có đầy đủ năng lực pháp lý cho mọi quyết định. Mệt, thiếu ngủ, thuốc, rượu, bệnh và hoàn cảnh có thể ảnh hưởng tạm thời, nhưng từ điển không chẩn đoán nguyên nhân. Cách nói `còn minh mẫn` về người lớn tuổi cần tránh giọng ngạc nhiên hạ thấp; tuổi cao không đồng nghĩa sa sút trí tuệ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở trạng thái nhận thức rõ, theo dõi được điều đang xảy ra và suy nghĩ tương đối chính xác, không rối hoặc nhầm lẫn đáng kể trong văn cảnh.
🇬🇧 Mentally clear, lucid, and perceptive, able to follow events and reason without significant confusion in the context described.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại đã ngoài tám mươi nhưng vẫn minh mẫn, tự kể rành từng chặng đời mà không cần ai nói thay.
Grandma is over eighty but remains mentally sharp and recounts each stage of her life without anyone speaking for her.
Source: VietLayers editorial exampleSau một đêm ngủ đủ, anh thấy đầu óc minh mẫn hơn và đọc lại hợp đồng chậm rãi.
After a full night's sleep, he feels clearer-headed and rereads the contract carefully.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bệnh có lúc minh mẫn, có lúc lẫn; gia đình ghi lại thời điểm để báo nhân viên y tế thay vì tự chẩn đoán.
The patient is lucid at times and confused at others; the family records when this happens for the clinician instead of diagnosing it themselves.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần quên tên không đủ kết luận ai đó kém minh mẫn, vì trí nhớ có thể thay đổi bởi nhiều yếu tố.
Forgetting one name is not enough to conclude that someone lacks mental clarity, because memory can vary for many reasons.
Source: VietLayers editorial exampleCô chỉ ký quyết định khi thấy mình minh mẫn, hiểu đủ thông tin và không bị ai thúc ép.
She signs the decision only when she feels clear-minded, understands the information, and is not being pressured.
Source: VietLayers editorial exampleCâu trả lời lưu loát có thể cho thấy ông đang minh mẫn trong cuộc trò chuyện ấy, nhưng không tự xác lập năng lực pháp lý cho mọi việc.
A fluent response may show that he is lucid in that conversation, but it does not by itself establish legal capacity for every matter.
Source: VietLayers editorial exampleUống rượu có thể làm người ta kém minh mẫn tạm thời, nhưng mức ảnh hưởng không nên đoán chỉ từ giọng nói.
Alcohol can temporarily reduce mental clarity, but the degree of impairment should not be guessed from speech alone.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ hỏi về thời gian, nơi chốn và sinh hoạt hằng ngày để hiểu tình trạng, chứ không chỉ hỏi người nhà có thấy bà minh mẫn không.
The doctor asks about time, place, and daily activities rather than relying only on whether the family thinks she is lucid.
Source: VietLayers editorial exampleNói `cụ còn minh mẫn ghê` có thể nghe như ngạc nhiên vì tuổi tác; lời tôn trọng hơn là nhận xét đúng việc cụ đang làm.
Saying ‘you are surprisingly sharp for your age’ can sound ageist; a more respectful comment describes what the person is actually doing.
Source: VietLayers editorial exampleMinh mẫn không đồng nghĩa nhớ mọi chi tiết; một người vẫn có thể suy xét tốt dù cần tra lại ngày tháng.
Being clear-minded does not mean remembering every detail; a person may reason well while needing to look up dates.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhớ đức hy sinh, nhớ lòng hiếu nghĩa, nhớ trí minh mẫn của cô Hưởng mà cái họa của nhà bà được chuyển thành cái phước, bà mất đứa con trai mà còn đứa cháu nội để nối dòng, bà mất đứa con dâu thất giáo, thì được đứa con dâu đầy đủ hiếu nghĩa tiết trinh.”
“- Ba buồn vì ba dạy dỗ con, đã mười mấy năm nay, công phu lắm, ba làm cho trí con minh mẫn được, làm cho con biết phân biệt cao thấp, khôn dại, dữ lành, mà ham cái khôn, cái cao, cái lành, và ghét cái thấp cái dại, cái dữ.”
“Một người bị thương nặng, một cơn bịnh trầm trọng, phải mổ mà có chết đi, không ghê rợn như một người đang khỏe mạnh như Cúc, năm phút trước thần trí còn minh mẫn, còn nói om lên thế mà năm phút sau đã hóa ra một cái xác chết, y như là con thịt từ lò sát sanh ra, dấu vết giết chóc của các tay đồ tể còn mới ràng ràng.”
“Khi chàng bồi dưỡng sức khoẻ rồi thì trí chàng trở nên minh mẫn ra và bỗng nghĩ đến một phương cách giản dị hết sức mà chàng không hề nghĩ tới.”