Nghĩa của “minh mẫn” là gì?
Minh mẫn là đầu óc sáng suốt, nhận biết và suy xét rõ ràng, không rối trí.
Tiếng Anh: Clear-headed and lucid: able to perceive and judge clearly without confusion.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “minh mẫn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 明敏, 明 là sáng, 敏 là nhanh nhạy: đầu óc sáng suốt, nhận biết và suy xét tinh tường, không rối trí; trí minh mẫn, đầu óc minh mẫn.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese word, minh meaning bright and man meaning quick: clear-headed and lucid, perceiving and judging sharply without confusion; tri minh man is a clear mind.
Thí dụ:
Uống chén rượu, Bá Vạn thấy đầu óc minh mẫn thêm.
After a cup of wine, Ba Van felt his head grow clearer.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhi chàng bồi dưỡng sức khoẻ rồi thì trí chàng trở nên minh mẫn ra và bỗng nghĩ đến một phương cách giản dị hết sức mà chàng không hề nghĩ tới.
Once he had built his strength back up, his mind grew clear and he suddenly thought of an extremely simple method that had never occurred to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBa buồn vì ba dạy dỗ con, đã mười mấy năm nay, công phu lắm, ba làm cho trí con minh mẫn được, làm cho con biết phân biệt cao thấp, khôn dại, dữ lành, mà ham cái khôn, cái cao, cái lành, và ghét cái thấp cái dại, cái dữ.
I am sad because I have brought you up for more than ten years with great care; I made your mind clear, taught you to tell high from low, wise from foolish, good from evil, to love wisdom, nobility and goodness and to hate baseness, folly and wickedness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNhớ đức hy sinh, nhớ lòng hiếu nghĩa, nhớ trí minh mẫn của cô Hưởng mà cái họa của nhà bà được chuyển thành cái phước, bà mất đứa con trai mà còn đứa cháu nội để nối dòng, bà mất đứa con dâu thất giáo, thì được đứa con dâu đầy đủ hiếu nghĩa tiết trinh.
Thanks to Miss Huong's self-sacrifice, her filial devotion and her clear mind, her family's misfortune turned into a blessing: she lost a son but kept a grandson to carry on the line, and lost an ill-bred daughter-in-law but gained one full of devotion and virtue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoChọn dòng rất là cần thiết, về phương diện sức khỏe của con cái về sau, bởi vậy cho nên cố mà tránh bị sét đánh lên đầu vì bị tiếng sét rồi thì ta không còn đủ minh mẫn để mà chọn nữa.
Choosing a good family line matters a great deal for the health of future children, so try not to be struck by lightning, for once love at first sight strikes we are no longer clear-headed enough to choose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhớ đức hy sinh, nhớ lòng hiếu nghĩa, nhớ trí minh mẫn của cô Hưởng mà cái họa của nhà bà được chuyển thành cái phước, bà mất đứa con trai mà còn đứa cháu nội để nối dòng, bà mất đứa con dâu thất giáo, thì được đứa con dâu đầy đủ hiếu nghĩa tiết trinh.”“- Ba buồn vì ba dạy dỗ con, đã mười mấy năm nay, công phu lắm, ba làm cho trí con minh mẫn được, làm cho con biết phân biệt cao thấp, khôn dại, dữ lành, mà ham cái khôn, cái cao, cái lành, và ghét cái thấp cái dại, cái dữ.”“Một người bị thương nặng, một cơn bịnh trầm trọng, phải mổ mà có chết đi, không ghê rợn như một người đang khỏe mạnh như Cúc, năm phút trước thần trí còn minh mẫn, còn nói om lên thế mà năm phút sau đã hóa ra một cái xác chết, y như là con thịt từ lò sát sanh ra, dấu vết giết chóc của các tay đồ tể còn mới ràng ràng.”“Khi chàng bồi dưỡng sức khoẻ rồi thì trí chàng trở nên minh mẫn ra và bỗng nghĩ đến một phương cách giản dị hết sức mà chàng không hề nghĩ tới.”Câu hỏi thường gặp về “minh mẫn”
“minh mẫn” nghĩa là gì?
Minh mẫn là đầu óc sáng suốt, nhận biết và suy xét rõ ràng, không rối trí.
“minh mẫn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Nhớ đức hy sinh, nhớ lòng hiếu nghĩa, nhớ trí minh mẫn của cô Hưởng mà cái họa của nhà bà được chuyển thành cái phước, bà mất đứa con trai mà còn đứa cháu nội để nối dòng, bà mất đứa con dâu thất giáo, thì được đứa con dâu đầy đủ hiếu nghĩa tiết trinh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.