Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mình ên” là gì?

Mình ên là cách nói khẩu ngữ Nam Bộ nghĩa là chỉ một mình, không có ai đi cùng; hay đi trong một mình ên.

Tiếng Anh: A colloquial Southern expression meaning all alone, by oneself, often in mot minh en.

Cách đọc
mình ên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mình ên”:

1 nét nghĩa
1chỉ một mình, không ai đi cùngkhẩu ngữ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Khẩu ngữ Nam Bộ, nhứt là miền Tây: chỉ có một mình, tự mình, không có ai đi cùng hay phụ cùng; thường nói một mình ên. Từ nói số người, không tự hàm ý buồn hay cô đơn.

🇬🇧 Colloquial Southern speech, especially in the Mekong Delta: all alone, on one's own, with nobody along or helping; often mot minh en. It states how many people, and does not by itself imply sadness or loneliness.

Cụm thường gặp:
một mình ên
Mẫu ngữ pháp:
mình ên + động từ / vị ngữchủ thể + mình ên + hành độngmột mình ên

Thí dụ:

Ngày bốn bận đi, về; còn chúa nhựt thì thầy dạo phố một mình ên.

Four trips a day, there and back; and on Sundays he strolled around town all by himself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Góc rừng này tôi cất chòi ở "một mình ên!”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Xóm này có "một mình ên" là người An Nam.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Ngày bốn bận đi, về; còn chúa nhựt thì thầy dạo phố một mình ên.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Cô Hời bán thuốc
“Hán tự mình ên tìm đọc lấy,”
Nguyễn Hiến Lê, Nghề Viết Văn, V. Lời Phê Bình Của Độc Giả
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mình ên”

“mình ên” nghĩa là gì?

Mình ên là cách nói khẩu ngữ Nam Bộ nghĩa là chỉ một mình, không có ai đi cùng; hay đi trong một mình ên.

“mình ên” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Góc rừng này tôi cất chòi ở "một mình ên!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.