Nghĩa của “minh bạch” là gì?
Chữ Hán 明白: rõ ràng, rành mạch, ai nghe cũng hiểu (nói minh bạch, phân xử minh bạch); nói việc làm, cách ăn ở, cách tổ chức thì là đàng hoàng, công khai, không mờ ám.
Tiếng Anh: Clear and plain, easy for anyone to understand; of conduct or dealings, open and above board, with nothing shady.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “minh bạch”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán 明白, minh là sáng, bạch là trắng: rõ ràng, rành mạch, không còn chỗ mập mờ hay nghi ngờ; nói minh bạch là nói cho rõ đầu đuôi, phân xử minh bạch là xét cho rõ phải quấy.
🇬🇧 Sino-Vietnamese, literally bright and white: clear and plain, leaving no room for vagueness or doubt; noi minh bach is to explain something fully, and phan xu minh bach is to judge right and wrong clearly.
Thí dụ:
Dầu có muốn hồi hôn, thì cứ nói minh bạch cho tôi biết, chớ làm cái gì kỳ cục vậy?
Even if you want to break off the engagement, just tell me plainly; why act so strangely?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTôi xuống đây là cố ý muốn nói minh bạch chuyện của thầy cho thầy hiểu.
I came down here on purpose to explain your affair clearly so that you would understand it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiGã nhà quê ấm ức liền kiện lên quan huyện, nhờ phân xử minh bạch.
The aggrieved countryman took the case to the district mandarin, asking him to judge it clearly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCon xin cha hỏi lại chuyện này cho minh bạch, kẻo oan ức con lắm.
Father, I beg you to look into this again until it is clear, or I will be most unjustly treated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBây giờ đâu đó minh bạch, trong trí tôi nhẹ phơi phới.
Now that everything is clear, my mind feels light and free.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu🇻🇳 Nói việc làm, cách ăn ở hay cách tổ chức: đàng hoàng, công khai, ai xét cũng thấy rõ, không có gì khuất tất hay mờ ám.
🇬🇧 Of conduct, dealings or the way something is run: open and above board, so that anyone looking can see it clearly, with nothing hidden or shady.
Thí dụ:
Từ nhỏ chí lớn cháu quen thói minh bạch, cháu có chịu việc mờ ám đâu.
From childhood on I have been used to open, honest ways; I would never put up with anything shady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiVề mặt xử thế ông tỏ ra minh bạch, biết vinh biết nhục.
In his dealings with the world he was open and upright, with a keen sense of honour and shame.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamBỗng nhiên Quí đâm sợ, tự hỏi có điều gì bí ẩn, lương lẹo, không minh bạch về chiếc va-ly nầy.
Suddenly Qui grew afraid, wondering whether there was something secret, crooked and not above board about this suitcase.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhông, anh không thể làm việc gì mà không minh bạch.
No, I cannot do anything that is not above board.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITrước khi người Pháp đến, đất Nam kỳ đã là nơi việc cai trị tổ chức thành nền nếp khá minh bạch.
Before the French arrived, the administration of Nam Ky was already organised in a fairly orderly and open way.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan Phủ tức giận, ngồi bấy gan, muốn kêu sắp gia dịch ra mà tra hỏi cho minh bạch, mà vì ông sợ nếu thiệt thì càng xấu hổ nhiều hơn nữa, nên ông nằm co .”“Dầu có muốn hồi hôn, thì cứ nói minh bạch cho tôi biết, chớ làm cái gì kỳ cục vậy?”“Về mặt xử thế ông tỏ ra minh bạch, biết vinh biết nhục.”“Bỗng nhiên Quí đâm sợ, tự hỏi có điều gì bí ẩn, lương lẹo, không minh bạch về chiếc va-ly nầy.”Câu hỏi thường gặp về “minh bạch”
“minh bạch” nghĩa là gì?
Chữ Hán 明白: rõ ràng, rành mạch, ai nghe cũng hiểu (nói minh bạch, phân xử minh bạch); nói việc làm, cách ăn ở, cách tổ chức thì là đàng hoàng, công khai, không mờ ám.
“minh bạch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Quan Phủ tức giận, ngồi bấy gan, muốn kêu sắp gia dịch ra mà tra hỏi cho minh bạch, mà vì ông sợ nếu thiệt thì càng xấu hổ nhiều hơn nữa, nên ông nằm co .”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.