Trở lại từ điển

miệng lằn lưỡi mối

thành ngữbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “miệng lằn lưỡi mối” là gì?

Miệng lằn lưỡi mối là thành ngữ cũ chỉ lời thiên hạ đưa chuyện, thêm bớt, đơm đặt gây điều tiếng cho người khác.

Tiếng Anh: An old idiom for the wagging tongues of gossips, who embroider and make up stories that give others a bad name.

Cách đọc
miệng lằn lưỡi mối(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miệng lằn lưỡi mối”:

1 nét nghĩa
1lời đưa chuyện, đơm đặt gây điều tiếnglời ăn tiếng nói[văn chương]
C1

🇻🇳 Lời bàn tán, đưa chuyện, thêm bớt của thiên hạ làm người khác mang tiếng; thường đi sau sợ, ngán. Lằn và mối gợi con thằn lằn, rắn mối, nhưng cả cụm nói về lời nói, không nói về con vật.

🇬🇧 The gossip and embroidered talk of other people that gives someone a bad name; usually after so (to fear) or ngan (to dread). Lan and moi call up lizards, but the idiom as a whole is about talk, not animals.

Cụm thường gặp:
sợ miệng lằn lưỡi mốingán miệng lằn lưỡi mối
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + miệng lằn lưỡi mốimiệng lằn lưỡi mối + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Hơi đâu bà ngán miệng lằn lưỡi mối của thiên hạ.

She could not be bothered to fear the wagging tongues of other people.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Bữa nay Giao mừng, lại không thèm sợ miệng lằn lưỡi mối nữa, nên lúc ăn cơm chàng nói với vợ chồng Bảy Cao rằng có người anh bà con mới mở ga ra sửa xe hơi gần rạp hát Cầu Muối, anh cứ biểu chàng về ở với anh đặng trưa tối có rãnh thì giúp anh về việc máy móc.

That day Giao was glad and no longer cared about gossiping tongues, so at the meal he told Bay Cao and his wife that a cousin had just opened a car repair garage near the Cau Muoi theatre and kept asking him to come and live there and help with the machines whenever he was free.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bữa nay Giao mừng, lại không thèm sợ miệng lằn lưỡi mối nữa, nên lúc ăn cơm chàng nói với vợ chồng Bảy Cao rằng có người anh bà con mới mở ga ra sửa xe hơi gần rạp hát Cầu Muối, anh cứ biểu chàng về ở với anh đặng trưa tối có rãnh thì giúp anh về việc máy móc.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6
“Hơi đâu bà ngán miệng lằn lưỡi mối của thiên hạ.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “miệng lằn lưỡi mối”

“miệng lằn lưỡi mối” nghĩa là gì?

Miệng lằn lưỡi mối là thành ngữ cũ chỉ lời thiên hạ đưa chuyện, thêm bớt, đơm đặt gây điều tiếng cho người khác.

“miệng lằn lưỡi mối” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vợ già chồng trẻ của Hồ Biểu Chánh: “Bữa nay Giao mừng, lại không thèm sợ miệng lằn lưỡi mối nữa, nên lúc ăn cơm chàng nói với vợ chồng Bảy Cao rằng có người anh bà con mới mở ga ra sửa xe hơi gần rạp hát Cầu Muối, anh cứ biểu chàng về ở với anh đặng trưa tối có rãnh thì giúp anh về việc máy móc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.