Miệng lằn lưỡi mối is an older Vietnamese idiom, well attested in Southern prose, criticizing gossiping, embellishing, tale-bearing, or slanderous speech that creates scandal or discord. It evaluates speech behaviour in context, not a person's inherent worth. The idiom does not itself prove that every statement is false, malicious, or legally defamatory.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Miệng lằn lưỡi mối là thành ngữ cũ dùng để chê lời nói hay đưa chuyện, thêm bớt, đơm đặt hoặc gieo điều tiếng khiến người khác bất hòa hay bị mang tiếng. Hồ Biểu Chánh và Sơn Nam thường đặt cụm sau động từ sợ, ngán hoặc trong cảnh thiên hạ bàn tán. Lằn và mối gợi hình thằn lằn, rắn mối trong cách giải dân gian, nhưng nghĩa toàn cụm nói về hành vi lời nói, không phải miệng lưỡi con vật. Đây là nhãn đánh giá mạnh: không được dùng nó để hạ phẩm giá hoặc tầng lớp của người nói, cũng không tự kết luận mọi điều họ nói đều sai, có ác ý, gây thiệt hại thật hay đủ yếu tố vu khống theo pháp luật.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lời nói bị chê là hay thêm bớt, đơm đặt, truyền chuyện hoặc gây chia rẽ và điều tiếng; một thành ngữ cũ mang sắc thái phê phán mạnh.
🇬🇧 Gossiping, embellished, tale-bearing, or slanderous speech that creates scandal or discord; an older strongly critical idiom.
Ví dụ dùng từ:
Dì Bảy ngán miệng lằn lưỡi mối của thiên hạ nên chuyện nhà chỉ nói với người đáng tin.
Dì Bảy fears local tale-bearing, so she discusses family matters only with people she trusts.
Source: VietLayers editorial exampleMiệng lằn lưỡi mối trong câu ấy chê thói thêm bớt chuyện, không nói tới con thằn lằn hay rắn mối.
In that sentence, the idiom condemns embellished gossip rather than referring to lizards.
Source: VietLayers editorial exampleÔng biểu cứ làm ăn ngay thẳng, đừng để miệng lằn lưỡi mối làm anh em nghi nhau.
He says to deal honestly and not let malicious gossip make the siblings distrust one another.
Source: VietLayers editorial exampleGọi lời ai là miệng lằn lưỡi mối chưa đủ chứng minh mọi điều người ấy kể đều sai.
Labelling someone's speech with the idiom does not prove that everything they say is false.
Source: VietLayers editorial exampleBà Tư không đáp miệng lằn lưỡi mối bằng lời nhục mạ; bà đem giấy tờ ra giải rõ từng việc.
Bà Tư answers harmful gossip with documents and a clear account rather than insults.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn malicious gossip cho miệng lằn lưỡi mối khi câu nhấn chuyện gây chia rẽ.
The translator chooses ‘malicious gossip’ when the idiom emphasizes speech that causes division.
Source: VietLayers editorial exampleMiệng lằn lưỡi mối là lời chê rất nặng, nên người biên tập phải cho thấy ai đang đánh giá ai.
The idiom is a harsh rebuke, so an editor must make clear who is judging whom.
Source: VietLayers editorial exampleSơn Nam dùng miệng lằn lưỡi mối trong cảnh xóm giềng dị nghị người làm ăn khá giả.
Sơn Nam uses the idiom in a scene where neighbours gossip about a prosperous household.
Source: VietLayers editorial exampleCô không vì sợ miệng lằn lưỡi mối mà giấu chuyện có thể ảnh hưởng tới an toàn của đứa nhỏ.
She does not hide a matter affecting the child's safety merely for fear of gossip.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn kết luận miệng lằn lưỡi mối đã thành vu khống, phải xét lời cụ thể và quy định pháp luật chớ không dựa riêng thành ngữ.
Whether harmful gossip amounts to legal defamation depends on the statement and the law, not on the idiom alone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bữa nay Giao mừng, lại không thèm sợ miệng lằn lưỡi mối nữa, nên lúc ăn cơm chàng nói với vợ chồng Bảy Cao rằng có người anh bà con mới mở ga ra sửa xe hơi gần rạp hát Cầu Muối, anh cứ biểu chàng về ở với anh đặng trưa tối có rãnh thì giúp anh về việc máy móc.”
“Hơi đâu bà ngán miệng lằn lưỡi mối của thiên hạ.”