Nghĩa của “miễn trừ” là gì?
cho khỏi chịu một nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc quy định cụ thể theo căn cứ áp dụng
Tiếng Anh: Miễn trừ means formally exempting a person or matter from a specified duty, liability, rule, or jurisdiction, or the resulting immunity, within a defined legal scope.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Miễn trừ (免除) là thuật ngữ hành chính và pháp lý chỉ việc cho khỏi chịu một nghĩa vụ, trách nhiệm, quy định hoặc thẩm quyền tài phán cụ thể; trong quyền/sự miễn trừ, cụm cũng gọi địa vị hay phạm vi được bảo vệ đó. Tiếng Anh có thể là exempt, exemption, immunity, waiver hoặc release, nhưng các từ không thay nhau tùy ý: phải đọc chủ thể, căn cứ, đối tượng, thời hạn, ngoại lệ và ai có quyền từ bỏ hay quyết định. Miễn trừ ngoại giao không phải quyền làm mọi việc không chịu hậu quả; Công ước Viên giới hạn mục đích, phạm vi, ngoại lệ và khả năng quốc gia cử đi khước từ miễn trừ. Miễn trừ trách nhiệm cũng không mặc nhiên có hiệu lực, bao trùm mọi hành vi hoặc xóa nghĩa vụ khác. Entry chỉ giải nghĩa từ, không kết luận một người hay điều khoản cụ thể được miễn trừ theo luật nào.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn trừ”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chính thức loại người, hành vi, khoản tiền hay trường hợp khỏi phạm vi của một nghĩa vụ hoặc trách nhiệm đã xác định, trong điều kiện và giới hạn nêu rõ.
🇬🇧 To formally exempt or release a person, act, payment, or case from a specified duty or liability under stated conditions and limits.
Thí dụ:
Điều khoản miễn trừ phải ghi rõ loại trách nhiệm nào được nhắc tới, thay vì dùng một câu bao trùm mơ hồ.
An exemption clause should specify the liability it addresses instead of using a vague catch-all sentence.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐược miễn trừ một khoản phí không có nghĩa người nộp được khỏi mọi thủ tục liên quan.
Exemption from one fee does not mean that the applicant is excused from every related procedure.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCơ quan chỉ xem xét miễn trừ trong phạm vi luật cho phép và theo hồ sơ của từng trường hợp.
The authority considers an exemption only within the scope allowed by law and on the record of each case.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch dùng waiver cho việc tự nguyện từ bỏ một quyền, nhưng dùng exemption cho trường hợp được miễn trừ khỏi nghĩa vụ.
The translation uses waiver for voluntarily giving up a right but exemption for being excused from a duty.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột điều khoản ghi miễn trừ trách nhiệm vẫn phải được đánh giá theo luật áp dụng và hoàn cảnh giao kết.
A liability-exclusion clause must still be assessed under the governing law and the circumstances in which it was agreed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuyết định miễn trừ nêu ngày bắt đầu, ngày kết thúc và những điều kiện khiến quyết định không còn áp dụng.
The exemption decision states its start date, end date, and the conditions under which it no longer applies.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Quyền hoặc sự bảo vệ pháp lý khiến một chủ thể không phải chịu một thẩm quyền, thủ tục hay nghĩa vụ trong phạm vi được quy định.
🇬🇧 A legal immunity or protected status shielding a person or entity from a specified jurisdiction, process, or duty within a defined scope.
Thí dụ:
Miễn trừ ngoại giao nhằm bảo đảm chức năng của cơ quan đại diện, không phải ban đặc quyền vô hạn cho cá nhân.
Diplomatic immunity is intended to secure the functions of the mission, not to grant unlimited personal privilege.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCông ước quy định miễn trừ khỏi tài phán hình sự của nước tiếp nhận nhưng không miễn người ấy khỏi tài phán của nước cử đi.
The convention provides immunity from the receiving state's criminal jurisdiction but does not exempt the person from the sending state's jurisdiction.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuốc gia cử đi có thể khước từ miễn trừ theo điều kiện của văn kiện áp dụng; cá nhân không tự suy ra quyền ấy.
The sending state may waive immunity under the applicable instrument; the individual cannot simply infer that authority.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhi báo chí nói một người có miễn trừ, bản tin cần nêu loại miễn trừ, cơ sở và ngoại lệ thay vì viết không thể bị xử lý.
When reporting that a person has immunity, the article should identify its type, basis, and exceptions rather than saying the person cannot be held accountable.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong trại này có một giáo sư cụt mất hai cánh tay, vì bị thương ở mặt trận; khi các người ra lịnh bắt mấy giáo sư, không lý nào lại miễn trừ bạn tôi, vì anh không có tay.”“Đảng nào cũng bị chôn sống hết, khỏi có vụ miễn trừ và đào huyệt riêng.”“Hình phạt cũng không miễn trừ cho binh lính họ.”“Khi một cụ tới 60 tuổi, sau tuần khao thượng thọ và nộp vọng cho làng được miễn trừ hết phu phen tạp dịch và cả thuế má nữa.”Câu hỏi thường gặp về “miễn trừ”
“miễn trừ” nghĩa là gì?
cho khỏi chịu một nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc quy định cụ thể theo căn cứ áp dụng
“miễn trừ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Giờ Thứ 25 của Constantin Virgil Gheorghiu: “Trong trại này có một giáo sư cụt mất hai cánh tay, vì bị thương ở mặt trận; khi các người ra lịnh bắt mấy giáo sư, không lý nào lại miễn trừ bạn tôi, vì anh không có tay.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.