Giải nghĩa nhanh:

Miên man describes thoughts, feelings, speech, or an activity continuing at length with little sense of an endpoint, often in a drifting or unbroken way.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
miên man(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Miên man` tả dòng suy nghĩ, cảm xúc, lời kể hoặc hoạt động kéo dài nối tiếp, tưởng khó thấy điểm dừng; sắc thái có thể trầm tư, da diết, thư thả hoặc chê là quá dài tùy danh từ và giọng kể, không mặc định tiêu cực. Khi nói `nghĩ miên man`, tiếng Anh có thể là `lost in thought`, `thoughts wandering on`; với lời kể là `at length`, `rambling on`; với nỗi nhớ là `lingering`, `endless` theo phép tu từ. Không nhập với `lan man` nhấn lệch/chệch trọng tâm, `liên miên` nhấn sự việc nối nhau thường gây mệt và `triền miên` nhấn kéo dài dai dẳng. Chứng tích Hán–Nôm trực tiếp là `綿蠻`, vốn có lớp nghĩa chim nhỏ/tiếng chim nối nhau và được từ điển giải chuyển sang tiếp nối không dứt; không sửa chữ thứ hai thành `漫` chỉ vì diễn giải hiện đại là kéo dài.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1kéo dài nối tiếp, như không thấy điểm dừng, thường theo một dòng trôiTư duy; cảm xúc; lời nói; văn chương[neutral]
B1

🇻🇳 Tiếp diễn lâu và nối nhau thành dòng trong suy nghĩ, cảm xúc, lời nói hoặc hoạt động, thường tạo cảm giác trôi đi khó ngắt.

🇬🇧 Continuing at length in an unbroken or drifting flow, especially of thoughts, emotions, speech, or activity.

Grammar Patterns:
động từ + miên mandanh từ cảm xúc + miên manmiên man + động từ

Ví dụ dùng từ:

Đêm xuống, bà ngồi bên cửa sổ nghĩ miên man về những mùa nước nổi đã qua.

At nightfall, she sits by the window, lost in thoughts of past flood seasons.

Source: VietLayers editorial example

Nỗi nhớ quê miên man theo tiếng rao khuya, nhưng câu thơ không nói nỗi nhớ ấy kéo dài vô hạn theo nghĩa đen.

A lingering homesickness follows the late-night street cry, though the poem does not mean it is literally infinite.

Source: VietLayers editorial example

Chú kể miên man từ chuyện bến xe sang chuyện hồi nhỏ, nên con cháu xin chú dừng lại ở mốc chính.

He rambles from the bus station to his childhood, so his family asks him to return to the main point.

Source: VietLayers editorial example

Cô để dòng suy nghĩ miên man một lát rồi ghi ra ba việc cần giải quyết trước.

She lets her thoughts wander for a while and then writes down the three issues to address first.

Source: VietLayers editorial example

Tiếng đàn miên man trong quán nhỏ tạo cảm giác êm và liền mạch, không nhất thiết làm người nghe buồn.

The music flows on in the small café, creating a gentle continuity without necessarily making listeners sad.

Source: VietLayers editorial example

Hai người đi miên man dọc bờ kênh và trò chuyện tới lúc phố lên đèn.

The two wander along the canal, talking until the streetlights come on.

Source: VietLayers editorial example

Bài phát biểu kéo dài miên man mà thiếu mốc chính; biên tập viên rút lại nhưng không đổi lập luận của tác giả.

The speech rambles on without clear milestones; the editor shortens it without changing the author's argument.

Source: VietLayers editorial example

`Miên man` trong `nghĩ miên man` gần `thoughts wandering`, còn `lan man` thường chê lời nói chệch khỏi trọng tâm.

In nghĩ miên man, miên man is close to thoughts wandering, while lan man usually criticizes speech for straying from the point.

Source: VietLayers editorial example

Mưa triền miên nhấn quãng mưa dai dẳng, còn nỗi nhớ miên man nhấn dòng cảm xúc nối dài; hai từ không thay nhau máy móc.

Mưa triền miên emphasizes persistent rain, while nỗi nhớ miên man emphasizes a continuing emotional flow; the expressions are not mechanically interchangeable.

Source: VietLayers editorial example

Nhà văn dùng câu dài để tạo nhịp hồi tưởng miên man, rồi ngắt bằng một câu ngắn khi nhân vật trở về hiện tại.

The writer uses long sentences to create a drifting rhythm of recollection, then breaks it with a short sentence when the character returns to the present.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

"Rồi dạy miên man rằng trong các loại cây thì " chùm ruột là thứ nhánh giòn nhất,dễ gãy.
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 1
Vừa đi tôi vừa suy nghĩ miên man.
Sơn NamNgười Bạn Triệu Phú, Cây Trứng Cá
Hắn nằm gác tay lên trán mà nghĩ miên man, trong khi đó thì Thúy đợi chờ trong kinh ngạc.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Rồi chàng lại nghĩ miên man về cái bộ máy thiếu dầu, mỡ, nhớt, các dẹt họ làm tiền, thật không đáng trách.
Bình Nguyên LộcLữ Đoàn Mông Đen, Chương 4