Giải nghĩa nhanh:

Mỉa mai means sarcastically mocking someone, often through apparent praise or an opposite statement, and can also describe an ironic situation contrary to expectation.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mỉa mai(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mỉa mai` có hai lớp liên quan nhưng không đồng nhất. Trong lời nói, nét mặt hoặc thái độ, từ chỉ cách châm chọc gián tiếp, thường nói ngược, giả khen hoặc nhấn điều trái với thực tế để người nghe nhận ra ý chê; tiếng Anh thường là `sarcastic`, `mocking`, đôi khi `ironic` theo văn cảnh. Không phải mọi lời khen, bất đồng hoặc câu nói đùa đều mỉa mai; cần xét ngữ điệu, tình huống và nội dung, và khi không đủ dữ kiện không khẳng định chắc ý định người nói. Ở sự việc, `mỉa mai` tả nghịch cảnh trái trớ trêu với điều mong đợi hoặc mục tiêu, thường dịch `ironic`; không phải mọi trùng hợp đều có tính mỉa mai. `Satirical` chỉ hợp khi có phê bình xã hội rộng hơn. Từ thuần Việt được giải qua `mỉa`; chưa có hồ sơ Hán–Nôm được định vị cho toàn cụm nên tab chữ để rỗng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1châm chọc gián tiếp bằng lời, giọng hoặc vẻ như nói ngượcGiao tiếp; tu từ[neutral]
B1

🇻🇳 Nói, viết hoặc biểu lộ theo cách bề ngoài có thể như khen hay tán đồng nhưng thực chất nhằm chê, giễu hoặc làm lộ điều trái ngược.

🇬🇧 To mock or criticize sarcastically, often through apparent praise, agreement, or wording opposite to the intended criticism.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nói/cười + mỉa maigiọng/vẻ/lời + mỉa maimỉa mai + ai/việc

Ví dụ dùng từ:

Thấy bạn đi trễ lần thứ ba, anh nói mỉa mai: `Đúng giờ dữ ha!`

Seeing his friend late for the third time, he says sarcastically, ‘Right on time, aren't you!’

Source: VietLayers editorial example

Câu `hay quá ha` có thể là khen thật hoặc mỉa mai; phải nghe giọng và biết chuyện trước đó.

Hay quá ha can be sincere praise or sarcasm; tone and prior context determine which.

Source: VietLayers editorial example

Chị nhận ra giọng mỉa mai trong lời đồng nghiệp, nhưng hỏi lại ý họ trước khi kết luận về động cơ.

She notices a sarcastic tone in her colleague's remark but asks what they mean before concluding their motive.

Source: VietLayers editorial example

Lời mỉa mai nhắm vào một người trước đám đông có thể làm họ bẽ mặt dù người nói gọi đó là đùa.

A sarcastic remark targeting someone in public can humiliate them even if the speaker calls it a joke.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn `sarcastic` cho lời mỉa mai vì nhân vật giả khen để châm chọc, không chọn `satirical` vốn thường chỉ phê bình xã hội rộng hơn.

The translation uses sarcastic for the mỉa mai remark because the character gives mock praise, not satirical, which usually involves broader social critique.

Source: VietLayers editorial example

Hai người bất đồng thẳng thắn mà không nói ngược hay chế giễu thì chưa thể gọi là mỉa mai.

Two people disagreeing directly without inversion or mockery should not automatically be called sarcastic.

Source: VietLayers editorial example
2trớ trêu vì kết quả trái với mong đợi hoặc mục tiêuSự việc; tu từ[neutral]
B1

🇻🇳 Có sự trái ngược đáng chú ý giữa điều được mong đợi, tuyên bố hay nhắm tới và điều thực tế xảy ra.

🇬🇧 Ironic in showing a striking contrast between an expectation, stated aim, or intended outcome and what actually happens.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
thật/đúng là + mỉa maiđiều/tình cảnh + mỉa maimỉa mai thay + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Thật mỉa mai, chiến dịch tiết kiệm giấy lại in thêm hàng ngàn tờ hướng dẫn không cần thiết.

Ironically, the paper-saving campaign prints thousands of unnecessary instruction sheets.

Source: VietLayers editorial example

Điều mỉa mai là bảng cấm quảng cáo bị chính những tờ quảng cáo che kín.

The irony is that the no-advertising sign is itself covered with advertisements.

Source: VietLayers editorial example

Một cơn mưa đúng ngày dã ngoại chỉ là rủi ro thời tiết; muốn gọi mỉa mai phải có sự trái ngược đáng kể với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

Rain on a picnic day may simply be weather risk; calling it ironic requires a meaningful contrast with an expectation or aim.

Source: VietLayers editorial example

Tình cảnh mỉa mai trong truyện nằm ở chỗ người khoe mình không bao giờ quên lại bỏ quên bài diễn văn về trí nhớ.

The story's ironic situation is that the person boasting of never forgetting leaves behind a speech about memory.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vài tên hộ vệ nói mỉa mai: - Đi đâu bây giờ.
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 14
Và khi nghe tôi nói là chưa vẽ được bức tranh nào thì ông ấy cười một cách mỉa mai khiến tôi xấu hổ với các học sinh của ông ấy.
Bà Tùng LongCon Đường Một Chiều, Chương 4
Sức lực tàn lụn của cô gái bỗng dưng bừng dậy, và mỉa mai thay, bấy giờ, cô ta lại cố bám vào tấm ván và cố lội.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Bọn Huỳnh Kim Ma Nữ ngầm đưa mắt nhìn nhau, nàng nào cũng chúm chím cười, nụ cười đầy vẻ mỉa mai, châm biếm.
Kim DungÂn Thù Kiếm Lục, Chương 10