Giải nghĩa nhanh:

Mí is an eyelid, the movable fold of skin above or below the eye; it is distinct from mi, meaning eyelashes.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mí` là phần da mềm có thể khép/mở ở phía trên và dưới nhãn cầu, thường nói `mí mắt`, `mí trên`, `mí dưới`. Không lẫn `mí` với `mi/lông mi` là hàng lông mọc ở bờ mí, với `mắt` là toàn cơ quan, hoặc với `nếp mí` là nếp gấp nhìn thấy trên mí. `một mí`, `hai mí` mô tả hình thái nếp mí, không phải thước đo vẻ đẹp, sức khỏe, dân tộc hay giá trị con người. `Sưng mí`, `sụp mí` là mô tả dấu hiệu/bộ phận, chưa đủ kết luận nguyên nhân hay cách điều trị. `Bật mí` là một đơn vị từ vựng hóa riêng, chơi chữ từ `bí mật`, không phải nghĩa hành động của mí mắt. Nguồn ghi `睸` và `𥈢` như các dạng Nôm song song; entry không chọn một chữ làm dạng chuẩn độc nhất.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phần da mềm trên và dưới mắt có thể khép mởGiải phẫu; cơ thể[neutral]
B1

🇻🇳 Nếp da di động che phía trước mắt khi nhắm và mở ra khi nhìn, gồm mí trên và mí dưới.

🇬🇧 The movable fold of skin that covers the front of the eye when closed, comprising an upper and lower eyelid.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mí + trên/dướimí + mắtsưng/sụp + mímột/hai + mí

Ví dụ dùng từ:

Hạt bụi bám trên mí, không phải trên tròng mắt, nên chị soi gương để xác định đúng chỗ.

A speck of dust is on the eyelid, not the eyeball, so she checks the exact location in a mirror.

Source: VietLayers editorial example

Khi nhắm mắt, mí trên hạ xuống che phía trước mắt.

When the eye closes, the upper eyelid lowers over the front of the eye.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ hỏi mí trên hay mí dưới bị sưng, nhưng từ `sưng mí` một mình chưa xác định nguyên nhân.

The doctor asks whether the upper or lower eyelid is swollen, because sưng mí alone does not identify the cause.

Source: VietLayers editorial example

Lông mi mọc dọc bờ mí; `mi` là eyelashes còn `mí` là eyelid.

Eyelashes grow along the eyelid margin: mi means eyelashes, while mí means eyelid.

Source: VietLayers editorial example

Nếp mí hiện rõ hơn khi cô mở mắt, nhưng hình dạng ấy không nói cô thuộc dân tộc nào.

Her eyelid crease becomes more visible when she opens her eyes, but its shape does not indicate her ethnicity.

Source: VietLayers editorial example

Các cụm `một mí` và `hai mí` mô tả nếp mí, không xếp hạng vẻ đẹp hay giá trị của một người.

The terms một mí and hai mí describe eyelid folds, not a person's beauty or worth.

Source: VietLayers editorial example

Bé dụi mí mắt vì ngứa, má hỏi thêm em có đau hay nhìn mờ không thay vì đoán bệnh.

The child rubs an itchy eyelid, and Mom asks whether it hurts or affects vision instead of guessing a diagnosis.

Source: VietLayers editorial example

Trong ảnh cận cảnh, họ đánh dấu mí dưới để phân biệt với vùng má ngay bên dưới.

In the close-up image, they label the lower eyelid to distinguish it from the cheek below.

Source: VietLayers editorial example

`Sụp mí` là cách mô tả vị trí mí; mức độ và nguyên nhân cần thêm đánh giá chứ không nằm sẵn trong từ.

Sụp mí describes eyelid position; its degree and cause require further assessment and are not encoded in the term itself.

Source: VietLayers editorial example

Cụm `bật mí bí quyết` nghĩa là tiết lộ bí quyết; chữ mí ở đây thuộc cả cụm, không mang nghĩa eyelid.

Bật mí bí quyết means to reveal a tip; mí belongs to the full expression here and does not mean eyelid.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ban nãy, anh ta đã dùng hai khúc cây nhỏ, chỏi mí mắt khiến con bò vẫn thức tỉnh trong cái chết, đôi mắt tròn xoe, trao tráo!
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con trích ré