Mì can mean wheat, wheat noodles or a noodle dish, and in Southern Vietnamese củ mì means cassava.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mì` có ba lớp nghĩa cần đọc theo danh từ đi kèm. Từ có thể chỉ cây/hạt lúa mì và nguyên liệu từ lúa mì; không vì món có chữ mì mà tự kết luận mọi loại bột, hàm lượng gluten hoặc thành phần. Từ cũng chỉ sợi mì làm chủ yếu từ bột mì hoặc món ăn dùng loại sợi ấy; phải phân biệt gói/sợi chưa nấu với tô mì đã thành món và không gọi mọi loại sợi, như bún hay hủ tiếu gạo, là mì. Ở Nam Bộ, `củ mì`, `khoai mì` là sắn/cassava, hoàn toàn khác lúa mì và sợi mì. `麵`/`麪` được ghi như dạng Nôm mượn chữ cho lớp lúa mì–mì sợi; âm Hán–Việt của mặt chữ là `diện`, nên không biến âm Việt `mì` thành cách đọc Hán–Việt chuẩn và không áp hai chữ này cho củ mì.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Lúa mì, hạt của cây ấy hoặc nguyên liệu liên quan khi ngữ cảnh nói đến trồng, thu hoạch, xay hay bột.
🇬🇧 Wheat, its grain, or a wheat-derived ingredient in contexts of growing, harvesting, milling, or flour.
Ví dụ dùng từ:
Nhà máy xay hạt mì thành bột, còn nhãn sản phẩm mới cho biết bột đã được pha thêm nguyên liệu gì.
The mill grinds wheat into flour, while the product label indicates whether other ingredients have been added.
Source: VietLayers editorial exampleNông dân theo dõi độ ẩm của ruộng lúa mì trước ngày thu hoạch.
The farmers monitor the wheat field's moisture before harvest.
Source: VietLayers editorial exampleBột mì là bột từ lúa mì; chữ mì trong tên món không đủ xác nhận toàn bộ thành phần hoặc nguy cơ dị ứng.
Wheat flour comes from wheat, but mì in a dish name does not by itself establish every ingredient or allergy risk.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Loại sợi thực phẩm thường làm từ bột mì, hoặc món đã nấu có sợi mì làm thành phần chính; dạng sản phẩm và món phải được xác định bằng ngữ cảnh.
🇬🇧 Wheat-based noodles, or a prepared dish whose main component is those noodles, as determined by context.
Ví dụ dùng từ:
Cô trụng sợi mì vừa chín tới rồi chan nước lèo nóng cho khách.
She blanches the noodles until just cooked and pours hot broth over them for the customer.
Source: VietLayers editorial exampleChú gọi tô mì khô, nên nước dùng được dọn riêng chứ không chan vào tô.
He orders dry noodles, so the broth is served separately rather than poured into the bowl.
Source: VietLayers editorial exampleTrên kệ là gói mì chưa nấu; trên bàn là tô mì đã chế biến với rau và thịt.
The shelf holds an uncooked noodle packet; the table holds a prepared bowl of noodles with vegetables and meat.
Source: VietLayers editorial exampleBún gạo và hủ tiếu không tự trở thành mì chỉ vì tiếng Anh đều có thể gọi rộng là noodles.
Rice vermicelli and hủ tiếu do not automatically become mì merely because English may broadly call them noodles.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong tiếng Nam Bộ, tên cây và củ sắn/cassava, chủ yếu dùng trong các cụm củ mì, khoai mì; không liên quan đến lúa mì hay sợi mì.
🇬🇧 Cassava in Southern Vietnamese, chiefly in củ mì and khoai mì, unrelated to wheat or noodles.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại luộc củ mì ăn với muối mè; ở đây mì nghĩa là sắn chứ không phải sợi mì.
Grandma boils cassava to eat with sesame salt; here mì means cassava, not noodles.
Source: VietLayers editorial exampleMiền Nam thường nói khoai mì hoặc củ mì, còn nhiều nơi gọi cùng loại cây là sắn.
Southern speakers often say khoai mì or củ mì, while many other regions call the same plant sắn.
Source: VietLayers editorial exampleRuộng mì trong lời người dân Tây Ninh là ruộng trồng cassava; không nên dịch thành wheat field khi chưa xét vùng.
In the speech of Tây Ninh residents, ruộng mì is a cassava field and should not be translated as a wheat field without considering the region.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ðêm đó, theo lời yêu cầu của Năm Tự và Hai Cháy, một đám con nít xúm nhau rình bên giồng khoai mì đã bị heo phá hại đêm trước.”