Nghĩa của “mi” là gì?
Hàng lông mọc ở bờ mí mắt (lông mi, đôi mi, rèm mi), và chính mí mắt (mi mắt); còn là đại từ ngôi thứ hai trong lời xưa, nghĩa như mày, dùng với kẻ dưới hay khi giận.
Tiếng Anh: The eyelashes, as in long mi and doi mi, and the eyelid itself, as in mi mat; and an old second person pronoun meaning you, like may, used to inferiors or in anger.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
đôi mi
Hai hàng lông mi trên mắt, lối nói văn chương hay dùng khi tả mắt người, nhứt là lúc chớp mắt hay rưng rưng nước mắt.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mi”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Những sợi lông mọc thành hàng ở bờ mí mắt: lông mi, hàng mi, đôi mi, rèm mi. Văn chương hay tả đôi mi cong, đôi mi chớp, nước mắt đọng trên mi.
🇬🇧 The hairs that grow in a row along the edge of the eyelid: the eyelashes. Writers often describe long curled lashes, fluttering lashes, or tears caught on the lashes.
Thí dụ:
Đôi mắt ướt đẫm nước mưa, càng làm cho hai viền lông mi của Nấm Hương cong dài thêm.
Her eyes, soaked with rain, made the two rows of Nam Huong's eyelashes look even longer and more curled.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaToàn nghe nói nhiều người đàn bà vuốt lông mi từ tám giờ rưỡi sáng đến mười giờ mới xong.
Toan had heard that many women spent from half past eight in the morning until ten doing their eyelashes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÁi Vi sững sờ, nàng xoay nhẹ quả đấm cửa, nước mắt đã ứa ra đôi mi cong.
Ai Vi stood stunned; she gently turned the doorknob, and tears had already welled onto her curled lashes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNàng thẫn thờ nhìn xuống suối, đôi rèm mi chớp nhanh như hai cánh bướm.
She gazed blankly down at the stream, her lashes fluttering fast like a butterfly's wings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử🇻🇳 Trong mi mắt: lớp da mỏng che trên, dưới con mắt, nơi hàng lông mi mọc, cũng gọi mí mắt; mi mắt nặng là buồn ngủ, lệ đọng trên mi mắt là sắp khóc.
🇬🇧 In mi mat: the eyelid, the thin skin above and below the eye where the lashes grow; heavy eyelids mean sleepiness, and tears on the eyelids mean one is close to crying.
Thí dụ:
Bỗng cô nghe mi mắt cô nằng nặng và tâm thần dã dượi.
Suddenly she felt her eyelids growing heavy and her mind drowsy and limp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHai giọt lệ long lanh trên mi mắt.
Two tears glistened on her eyelids.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm🇻🇳 Đại từ ngôi thứ hai trong lời xưa, nghĩa như mày: người trên nói với kẻ dưới, hay người đang giận, đang rầy la nói với người kia. Nay gặp trong truyện cũ và trong lời miền Trung.
🇬🇧 An old second person pronoun meaning you, like may: used by a superior to an inferior, or by someone angry or scolding. Today it is found in older fiction and in Central Vietnamese speech.
Thí dụ:
Mi tự xưng là người An Nam mà không biết giữ lễ phép đối với người An Nam?
You call yourself Vietnamese, yet you do not know how to show courtesy to Vietnamese people?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng ta cũng chịu khó một chút, thử xem mi sẽ làm nên trò trống gì cho biết.
But I will be patient a little, just to see what you can manage to make of yourself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMi đáng ghét, vì mi hay cám dỗ lôi cuốn con người vào đường bất nhân, bất nghĩa.
You are hateful, for you are always tempting people and drawing them into cruelty and ingratitude.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCái tánh nhu-nhược của mi đó lẽ thì ta phải phạt mi đặng cho mi biết mà chừa cãi.
For that weak nature of yours I really ought to punish you, so that you learn to stop talking back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan Án nổi giận nạt rằng: “Mi là đồ ăn cướp!”“- Lời mi nói rất có lý.”“- Bà ta có bộ lông mi trắng.”“Đôi mi nàng chớp nhanh.”Câu hỏi thường gặp về “mi”
“mi” nghĩa là gì?
Hàng lông mọc ở bờ mí mắt (lông mi, đôi mi, rèm mi), và chính mí mắt (mi mắt); còn là đại từ ngôi thứ hai trong lời xưa, nghĩa như mày, dùng với kẻ dưới hay khi giận.
Cụm từ “đôi mi” nghĩa là gì?
Hai hàng lông mi trên mắt, lối nói văn chương hay dùng khi tả mắt người, nhứt là lúc chớp mắt hay rưng rưng nước mắt.
“mi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Quan Án nổi giận nạt rằng: “Mi là đồ ăn cướp!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.