Giải nghĩa nhanh:

Mị is a rare word for a smooth, soft surface and also occurs in old or formal compounds involving flattery or deception, sleep and dreams, or spirits and enchantment.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mị(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mị` là nhóm đồng tự hiếm, phần lớn không đứng tự do trong tiếng Việt hiện nay. Một nét tính từ vùng/cũ tả bề mặt nhẵn, êm, như `vải mị mặt`; chưa có chữ Hán–Nôm nào được nguồn định vị chắc cho nét này nên không gán. Hán–Việt `媚` xuất hiện trong lớp nghĩa dùng lời lẽ, vẻ ngoài để lấy lòng, làm mê hoặc hoặc ru ngủ nhận thức, thường gặp ở `mị dân`, `mê mị`; từ mang sắc thái phê phán nhưng một câu đơn lẻ chưa đủ chứng minh động cơ gian dối. `寐` thuộc lớp ngủ, chủ yếu còn dấu trong văn cũ hoặc tổ hợp `mộng mị`; `魅` thuộc lớp ma quỷ, sức quyến rũ/huyễn hoặc mê hoặc trong văn chương. Ba chữ khác nhau phải gắn đúng nét, không dựng một nguồn Hán duy nhất cho mọi nghĩa và không nhập tên riêng `Mị` vào mục từ thường.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

4 nét nghĩa
1nhẵn và êm khi nói về bề mặt trong lời vùng hoặc cũCảm giác bề mặt; phương ngữ[regional]
B1

🇻🇳 Có bề mặt nhẵn, mịn và êm khi chạm, là cách dùng hiếm hoặc phương ngữ thường cần danh từ đi kèm.

🇬🇧 Smooth, fine, and soft to the touch, in a rare or regional usage that usually modifies a surface.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ + mị + mặtbề/mặt + danh từ + mị

Ví dụ dùng từ:

Bà thợ may nói tấm vải này mị mặt, sờ êm tay nhưng vẫn cần xem độ bền riêng.

The seamstress says this fabric has a smooth, soft face, though its durability still needs separate evaluation.

Source: VietLayers editorial example

Cách nói `vải mị mặt` là lời vùng hoặc cũ; trong văn phổ thông có thể giải rõ là bề mặt nhẵn và êm.

Vải mị mặt is regional or old-fashioned; in general Vietnamese it can be explained as having a smooth, soft surface.

Source: VietLayers editorial example

Từ mị ở câu này tả cảm giác của mặt vải, không mang nghĩa nịnh hót hay ma quỷ.

Here mị describes the feel of the fabric surface, not flattery or spirits.

Source: VietLayers editorial example
2lấy lòng, làm mê hoặc hoặc ru ngủ nhận thức để tác động người khácGiao tiếp; chính trị; phê bình[formal]
B1

🇻🇳 Dùng sự quyến rũ, lời lẽ nịnh hoặc thông tin gây mê lầm để khiến người khác tin, thuận theo hay mất cảnh giác, chủ yếu trong từ ghép và văn phong phê phán.

🇬🇧 To flatter, beguile, or lull people into belief, compliance, or reduced vigilance, chiefly in compounds and critical formal language.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mị + người/dânlời/luận điệu + mịlàm + ai + mê mị

Ví dụ dùng từ:

Bài bình luận gọi khẩu hiệu ấy là mị dân vì nó hứa lợi ích lớn nhưng né mọi điều kiện kiểm chứng.

The commentary calls the slogan demagogic because it promises major benefits while avoiding verifiable conditions.

Source: VietLayers editorial example

Muốn kết luận một phát ngôn mị dân, người viết phải chỉ ra cách nó lấy lòng hoặc làm công chúng lạc hướng.

To label a statement demagogic, the writer should show how it flatters or misleads the public.

Source: VietLayers editorial example

Giọng nói êm không tự thành lời mị; cần xét nội dung, mục đích và bằng chứng thay vì đoán từ phong thái.

A soothing voice is not inherently beguiling speech; content, purpose, and evidence matter more than manner alone.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng `beguile` cho mê mị, không dùng `charm` trung tính khi văn cảnh nhấn việc làm người nghe mất cảnh giác.

The translation uses beguile for mê mị rather than neutral charm because the context emphasizes lowering the listener's guard.

Source: VietLayers editorial example
3ngủ hoặc trạng thái mơ màng trong lớp từ cũGiấc ngủ; văn chương[archaic]
B1

🇻🇳 Nét Hán–Việt liên quan giấc ngủ, hiện chủ yếu gặp trong văn cũ và tổ hợp mộng mị chỉ trạng thái nhiều mộng hoặc mơ màng.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese element associated with sleep, now found mainly in old language and in mộng mị, dreaming or dreaminess.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mộng + mịtổ hợp Hán–Việt chứa + mị

Ví dụ dùng từ:

Đêm ấy ông mộng mị chập chờn, nhưng câu văn chỉ tả giấc ngủ chứ không chẩn đoán bệnh.

That night he drifts through fitful dreams, but the sentence describes sleep rather than diagnosing an illness.

Source: VietLayers editorial example

Trong lớp nghĩa ngủ, mị gắn với chữ 寐; không dùng chữ ấy để giải nghĩa mị dân.

In the sleep-related sense, mị corresponds to 寐 and should not be used to explain mị dân.

Source: VietLayers editorial example
4ma quỷ hoặc sức huyễn hoặc trong văn chương cũVăn chương; tín ngưỡng[literary]
B1

🇻🇳 Yếu tố Hán–Việt thuộc trường nghĩa yêu ma, bóng ma hoặc sức mê hoặc huyền bí, chủ yếu gặp trong văn chương và từ ghép.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese element denoting a spirit, demon, or uncanny enchantment, chiefly in literary compounds.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
yêu/quỷ + mịmị + danh từ Hán–Việt

Ví dụ dùng từ:

Truyện dùng hình ảnh quỷ mị để tạo không khí huyền hoặc; đó là mô-típ văn chương, không phải bằng chứng về sự kiện thật.

The story uses ghostly imagery to create an uncanny atmosphere; it is a literary device, not evidence of a real event.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Có thiệt hay là mộng-mị ?
Hồ Biểu ChánhĐỗ Nương Nương báo oán, Chương 13
Bài bạc lại có thói yêu mị, nó lôi cuốn, nó cám dỗ rất hay: mới bắt đầu chơi, thường nó cho mình ăn đặng mình vui lòng; mấy sòng sau có khi nó cũng để cho mình thua, nhưng bữa nào có thua thì thua chút đỉnh, thua không quá số ăn trong mấy sòng trước, nên mình không chán nản đến nỗi phải cáo từ, không lo sợ đền nỗi phải giải nghệ.
Hồ Biểu ChánhMẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
Từ đây người xa kẻ gần chẳng ai dám kêu "Cô Hai Lành" nữa, thảy đều kêu là "Bà Phủ Khánh Long", làm cho người lương thiện chơn chánh, ai cũng lắc đầu, ai cũng trách thói văn minh tà mị dị thường, mới hôm qua còn bán phấn mua son, mà bữa nay lại làm bà Huyện, bà Phủ.
Hồ Biểu ChánhTiền bạc, bạc tiền, Chương 2
Người ta nói: mộng là mị.
Hồ Biểu ChánhTơ hồng vương vấn, Chương 4