Nghĩa của “mị” là gì?
Yếu tố hay gặp trong từ ghép: thùy mị là dịu dàng, nết na; chữ 媚 là đẹp, làm đẹp lòng (kiều mị, mị dân); ủy mị (委靡) là yếu đuối, bi lụy; mộng mị (夢寐) là chiêm bao, mơ màng.
Tiếng Anh: A syllable found mostly in compounds: thuy mi, gentle and modest; charming or flattering, as in kieu mi and mi dan; uy mi, weak and sentimental; and mong mi, dreams.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mị”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Trong thùy mị: nói người con gái dịu dàng, hiền hậu, nết na, ăn nói khuôn phép.
🇬🇧 In thuy mi: said of a young woman who is gentle, sweet natured and modest, well behaved in speech and manner.
Thí dụ:
Cô đẹp thùy mị, vào ra ăn nói khuôn phép và phục sức hết sức khiêm tốn chớ không có lòe loẹt.
She had a gentle beauty; she spoke and behaved properly and dressed very modestly, never showily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVũ Nương, quê ở Nam Xương, thùy mị nết na, người người đều mến.
Vu Nuong, from Nam Xuong, was gentle and virtuous, and loved by everyone.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửMột cô gái thùy mị bước ra chào khách rồi trở vào.
A gentle young woman came out to greet the guest, then went back inside.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời🇻🇳 Chữ mị nầy viết 媚, nghĩa là đẹp đẽ quyến rũ, hay làm cho người ta đẹp lòng: kiều mị là đẹp yêu kiều; mị ai, mị dân là chiều theo, nịnh cho được lòng.
🇬🇧 This mi means charming or pleasing: kieu mi is graceful and lovely; to mi someone, as in mi dan, is to flatter or pander to win favour.
Thí dụ:
Thảo trố mắt há miệng mà nhìn người đẹp đang giận run, gương mặt kiều mị của cô ta trông xấu xí quá chừng vì sự tức giận đã làm méo mó những thớ thịt khéo tạc nơi đó.
Thao stared open mouthed at the beauty trembling with rage; her lovely face looked terribly ugly because anger had twisted its finely carved features.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCậu cho đó là một chủ trương thương mại, phản sư phạm và mị học sinh.
He considered it a commercial policy, contrary to good teaching and designed to pander to the pupils.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa🇻🇳 Trong ủy mị, viết 委靡: yếu đuối, dễ xúc động, hay buồn khóc, thiếu cứng cỏi.
🇬🇧 In uy mi: weak and overly sentimental, easily moved to sadness or tears, lacking firmness.
Thí dụ:
Tôi không phải là đứa con gái ủy mị anh Thọ à, nhưng sao đêm nay tôi lại muốn khóc quá?
I am not a weepy girl, Tho, so why do I feel so much like crying tonight?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônPhần khác, những tình cảm ủy mị ở lòng nàng lại đặt nàng trước hai gánh nặng: tình yêu và lý tưởng.
On the other hand, the tender, sentimental feelings in her heart set two burdens before her: love and her ideals.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmSơn không có cảm giác đó là một tiếng thở dài ủy mị nữa.
Son no longer felt it was a mournful, self-pitying sigh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu🇻🇳 Trong mộng mị, chữ mị viết 寐, nghĩa là ngủ: chiêm bao, giấc mơ, hay chuyện mơ màng không thiệt.
🇬🇧 In mong mi, where mi means sleep: dreams, or dreamlike things that are not real.
Thí dụ:
Môn đệ của Khổng Mạnh làm nhân nghĩa, chớ không được phép tin mộng mị.
Disciples of Confucius and Mencius practise benevolence and righteousness; they are not allowed to believe in dreams.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBiết đâu chỉ là mộng mị mà thôi.
Who knows, perhaps it is only a dream.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có thiệt hay là mộng-mị ?”“Bài bạc lại có thói yêu mị, nó lôi cuốn, nó cám dỗ rất hay: mới bắt đầu chơi, thường nó cho mình ăn đặng mình vui lòng; mấy sòng sau có khi nó cũng để cho mình thua, nhưng bữa nào có thua thì thua chút đỉnh, thua không quá số ăn trong mấy sòng trước, nên mình không chán nản đến nỗi phải cáo từ, không lo sợ đền nỗi phải giải nghệ.”“Từ đây người xa kẻ gần chẳng ai dám kêu "Cô Hai Lành" nữa, thảy đều kêu là "Bà Phủ Khánh Long", làm cho người lương thiện chơn chánh, ai cũng lắc đầu, ai cũng trách thói văn minh tà mị dị thường, mới hôm qua còn bán phấn mua son, mà bữa nay lại làm bà Huyện, bà Phủ.”“Người ta nói: mộng là mị.”Câu hỏi thường gặp về “mị”
“mị” nghĩa là gì?
Yếu tố hay gặp trong từ ghép: thùy mị là dịu dàng, nết na; chữ 媚 là đẹp, làm đẹp lòng (kiều mị, mị dân); ủy mị (委靡) là yếu đuối, bi lụy; mộng mị (夢寐) là chiêm bao, mơ màng.
“mị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đỗ Nương Nương báo oán của Hồ Biểu Chánh: “Có thiệt hay là mộng-mị ?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.