Mếu máo is an intensified form of mếu, describing conspicuous tearful facial expressions or a broken, whimpering voice while crying or about to cry.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mếu máo` là dạng láy tăng cường của `mếu`, tả miệng/nét mặt và thường cả giọng bị biến đổi rõ khi một người chực khóc hoặc đang khóc. Cụm tạo hình mạnh hơn `mếu`, có thể dịch bằng `tearfully`, `with a quivering face`, `whimpering`, `blubbering` tùy mức; `blubbering` dễ mang sắc thái chê nên chỉ dùng khi văn cảnh có đánh giá ấy. Mếu máo không tự cho biết người đó khóc to, khóc lâu, giả vờ, yếu đuối hay đang thao túng. Người kể có thể dùng cụm với sự thương cảm, trung tính hoặc trêu chọc; bản dịch phải giữ đúng thái độ và không thêm chế giễu. Đây là toàn từ láy đã từ vựng hóa, không dựng tab Hán–Nôm bằng cách ghép chữ của riêng `mếu` với một chữ suy đoán cho `máo`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mếu một cách rõ, thường có miệng/nét mặt biến dạng và giọng run, nghẹn hay nức, khi sắp khóc hoặc đang khóc.
🇬🇧 To look or sound conspicuously tearful, often with a contorted face and a trembling, choked, or whimpering voice.
Ví dụ dùng từ:
Con bé mếu máo chạy vô nhà vì con diều mắc trên ngọn cây, má bảo đứng xa để người lớn tìm cách lấy.
The girl runs into the house in tears because her kite is caught in a tree, and Mom tells her to stay back while an adult retrieves it.
Source: VietLayers editorial exampleNó mếu máo nói: `Con kiếm hoài mà không thấy con chó đâu hết, ngoại ơi.`
It whimpers, ‘Grandma, I've looked everywhere and still can't find the dog.’
Source: VietLayers editorial exampleNgười thanh niên mếu máo khi kể lại cuộc chia tay; biểu hiện ấy không tự chứng minh ai đúng hoặc sai.
The young man speaks tearfully about the breakup; his expression does not prove who was right or wrong.
Source: VietLayers editorial exampleBà vừa mếu máo vừa cười khi gặp lại người em xa quê hơn ba mươi năm.
She laughs through tears when reunited with a sibling who had lived away for more than thirty years.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cảnh mếu máo này, `tearfully` hợp hơn `blubbering` vì người kể thương nhân vật chứ không chê bai.
In this tearful scene, tearfully is better than blubbering because the narrator sympathizes with the character rather than mocking them.
Source: VietLayers editorial exampleCậu bé có giọng mếu máo nhưng vẫn kể được chuyện gì đã xảy ra; người lớn nghe hết rồi mới hỏi thêm.
The boy's voice quivers with tears, but he can still explain what happened; the adult listens fully before asking questions.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng quay video chế giễu một người đang mếu máo nếu họ chưa đồng ý cho ghi hình hay đăng tải.
Do not film and mock someone who is crying without their consent to recording or publication.
Source: VietLayers editorial exampleDiễn viên mếu máo theo kịch bản rồi trở lại bình thường sau tiếng hô cắt; văn cảnh cho biết đây là diễn xuất.
The actor whimpers according to the script and returns to normal after cut is called; the context establishes that it is acting.
Source: VietLayers editorial exampleMếu máo có thể đi với khóc, nói hoặc cầu xin, nhưng cụm không tự mang nghĩa người nói đang thao túng.
Mếu máo can accompany crying, speaking, or pleading, but it does not inherently mean the speaker is manipulative.
Source: VietLayers editorial exampleCô nhân viên tiếp nhận lời trình bày mếu máo bằng giọng bình tĩnh, không coi cảm xúc là bằng chứng duy nhất cũng không gạt bỏ nó.
The staff member receives the tearful account calmly, treating emotion as neither the sole evidence nor something to dismiss.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lão Bích cho biết thêm giọng mếu máo:”
“Ngoài này, nó ung dung lạy lần thứ hai mươi hai rồi nói mếu máo với người phía bên kia vách buồng:”
“Thảo mếu máo:”
“Lan-Chi mếu máo mét :”