Giải nghĩa nhanh:

Mét can mean the SI unit metre, a regional bamboo, a very pale complexion, or in Southern speech a form related to méc/mách meaning to tell or tell on someone.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mét(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mét` có bốn lớp đồng tự. (1) Đơn vị SI đo độ dài, ký hiệu `m`, vay tiếng Pháp `mètre`. (2) Tên vùng của một loại tre thân thẳng, mình mỏng, chưa đủ để chốt loài khoa học. (3) Trong `tái mét`, `xanh mét`, từ tả sắc mặt nhợt rõ nhưng không phải chẩn đoán. (4) Trong lời Nam Bộ, `mét` có thể là dạng gần `méc/mách`: nói cho người khác biết, thường là trẻ méc người lớn; phải chọn `tell`, `tell on`, `report` hay `tattle` theo mục đích và mức nghiêm trọng. Không được coi mọi lời báo là mách lẻo: báo nguy hiểm, bắt nạt hoặc quấy rối cần được tiếp nhận nghiêm túc.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

4 nét nghĩa
1tên vùng của một loại tre thân thẳng, dáng mảnhThực vật[regional]
B1

🇻🇳 Định danh loài cần thêm mẫu và dữ liệu địa phương.

🇬🇧 A regional name for a slender, straight-stemmed bamboo.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cây/bụi/tre + mét

Ví dụ dùng từ:

Ông chỉ bụi mét sau vườn nhưng chưa chốt loài tre khi chưa có mẫu thực vật.

He points to the mét bamboo behind the garden but does not identify the species without a specimen.

Source: VietLayers editorial example
2đơn vị SI đo độ dài, ký hiệu mĐo lường[neutral]
B1

🇻🇳 Mười mét không đổi dạng số nhiều; mét vuông và mét khối đo đại lượng khác.

🇬🇧 The metre, symbol m, the SI base unit of length.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
số + métsố + mét + danh từ

Ví dụ dùng từ:

Chị chủ tiệm đo đúng hai mét vải rồi mới cắt cho khách.

The shopkeeper measures exactly two metres of fabric before cutting it.

Source: VietLayers editorial example

Cây cầu rộng ba mét không có nghĩa diện tích của nó là ba mét vuông.

A bridge three metres wide does not have an area of three square metres.

Source: VietLayers editorial example

Ký hiệu của mét là chữ m viết thường trên bản vẽ kỹ thuật.

The symbol for the metre is a lowercase m on technical drawings.

Source: VietLayers editorial example
3nhợt nhạt rõ khi nói về sắc mặtNgoại hình; phản ứng cơ thể[neutral]
B1

🇻🇳 Tả biểu hiện nhìn thấy, không tự xác định nguyên nhân hay bệnh.

🇬🇧 Extremely pale or drained of colour in the face.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
tái/xanh + métmặt + mét

Ví dụ dùng từ:

Nghe tiếng thắng xe ngoài ngõ, dì Tư sợ tới tái mét mặt.

Hearing brakes screech outside the alley, Aunt Tư turns deathly pale.

Source: VietLayers editorial example

Thấy em xanh mét, cô giáo hỏi triệu chứng thay vì tự đoán bệnh.

Seeing the student look extremely pale, the teacher asks about symptoms instead of guessing a diagnosis.

Source: VietLayers editorial example
4méc/mách: nói cho người khác biết, đôi khi là nói việc của aiKhẩu ngữ Nam Bộ; giao tiếp[informal]
B1

🇻🇳 Sắc thái từ báo tin trung tính đến méc người lớn; phải tách báo cáo an toàn khỏi lời mách lẻo.

🇬🇧 To tell, tell on someone, report, or tattle in Southern speech, depending on context.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mét + người nghemét + chuyệnmét + cho + người

Ví dụ dùng từ:

Thằng nhỏ nói sẽ mét má chuyện anh giấu trái banh, giọng vừa giận vừa hờn.

The child says he will tell Mom that his brother hid the ball, sounding angry and hurt.

Source: VietLayers editorial example

Con bé chạy vô mét mẹ rằng hai anh đang giành đồ chơi.

The girl runs inside to tell her mother that her brothers are fighting over a toy.

Source: VietLayers editorial example

Nghe có dây điện tóe lửa thì phải mét liền cho người lớn, không được xem là mách lẻo.

If an electrical wire is sparking, tell an adult immediately; that is not tattling.

Source: VietLayers editorial example

Câu mét chuyện chỉ cho biết có người nói lại sự việc, chưa chứng minh lời kể đúng hay sai.

Mét chuyện says that someone reported an event but does not establish whether the account is true.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thầy ta đến làm lễ điếu, mặc áo dài, đội khăn đen trông thật chỉnh tề nhưng gương mặt tái mét:
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Xóm Cù Là