Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mệt mỏi” là gì?

Mệt tới rã rời trong thân thể sau khi làm lụng, đi xa, thức đêm (đi đường mệt mỏi, mệt mỏi ngủ liền); cũng là mỏi mệt trong lòng, chán nản, không còn muốn gắng sức.

Tiếng Anh: Tired out in body after work, travel or a sleepless night; also weary at heart, dispirited and no longer wanting to keep trying.

Cách đọc
mệt mỏi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mệt mỏi”:

2 nét nghĩa
1mệt tới rã rời trong thân thểsức khỏe[thường]
A2

🇻🇳 Mệt tới rã rời trong thân thể sau khi làm lụng, đi đường xa, thức đêm hay đói khát; muốn nằm nghỉ, ngủ liền: đi đường mệt mỏi, mệt mỏi quá, vẻ mệt mỏi.

🇬🇧 Worn out in body after work, a long journey, a sleepless night or hunger, wanting only to lie down and sleep: tired from travelling, exhausted, a tired look.

Cụm thường gặp:
mệt mỏi quáđi đường mệt mỏivẻ mệt mỏinhọc nhằn mệt mỏi
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mệt mỏicó / dùng / giữ + mệt mỏimệt mỏi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Lê-văn-Đó vì mệt mỏi đói khát trọn 3 ngày, nên mới nằm có một chút đã ngủ khò.

Le Van Do had been tired, hungry and thirsty for three whole days, so he had barely lain down before he was fast asleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Thu Cúc bị đi nắng gió một ngày nên mệt mỏi, vừa nằm xuống thì nó cũng ngủ liền.

Thu Cuc had been out in the sun and wind all day and was worn out; the moment she lay down she fell asleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Mệt mỏi quá, Ngàn lại nằm nhà nhiều đêm liên tiếp để ngủ bù cho những đêm trắng.

Utterly exhausted, Ngan stayed home again for several nights running to make up for the sleepless ones.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Ăn uống xong rồi thằng Cử vì đi tàu xe hai ngày mệt mỏi nên nằm trên ván ngủ khò.

After eating, Cu, worn out from two days on boats and buses, lay down on the plank bed and slept soundly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Đôi mắt mệt mỏi bắt đầu sụp mí, chú ngáy pho pho quên cả trận mưa rơi lắc rắc bên ngoài nóp.

His tired eyelids began to droop, and he snored away, oblivious to the rain pattering outside his rush sleeping bag.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Vì đi quá nhọc nhằn mệt mỏi nên buổi trưa nọ Tử Hư ghé vào chùa Châu Võ mà nghỉ tạm cho mát.

Because the journey was so hard and tiring, one noon Tu Hu stopped at Chau Vo pagoda to rest a while in the cool.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chàng mệt mỏi nên xin phép thầy về phòng riêng nằm nghỉ để mẹ ngồi tiếp chuyện với khách.

He was tired, so he excused himself to his father and went to his room to lie down, leaving his mother to keep the guests company.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
2mỏi mệt trong lòng, chán nảntâm trạng[thường]
B1

🇻🇳 Mỏi mệt trong lòng, chán nản, không còn muốn gắng sức, dầu thân thể không làm gì nặng nhọc.

🇬🇧 Weary at heart and dispirited, no longer wanting to keep trying, even without any physical exertion.

Cụm thường gặp:
cảm thấy mệt mỏiđâm ra mệt mỏi
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mệt mỏicó / dùng / giữ + mệt mỏimệt mỏi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bỗng dưng Trà cảm thấy mệt mỏi và muốn buông xuôi tất cả mọi cố gắng của mình.

All of a sudden Tra felt weary and wanted to give up every effort she had been making.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Không biết có phải vì Vũ chiều tôi quá hay tôi mệt mỏi vì tuổi trẻ đã mất rồi.

I do not know whether it is because Vu indulges me too much, or because I am weary now that my youth is gone.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Nhạn nhìn về phía nhà sàn, về chỗ Thế ngủ và tự nhiên đâm ra mệt mỏi lạ.

Nhan looked towards the stilt house, where The was sleeping, and for no reason felt strangely weary.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cuộc khiêu vũ dây dưa trót một giờ đồng hồ, ai nấy mệt mỏi rồi mới chịu nghỉ mà uống rượu.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 6
“- Làm việc lâu năm mệt mỏi, lại có chuyện buồn nên tôi xin hưu trí non cho rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 7
“Hành khách bắt đầu mệt mỏi: máy tầu nổ quá to, hơi xăng nhớt toả ra ngùn ngụt.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Sự mệt mỏi thấm lần vào cơ thể họ và cả hai cùng nghe thèm nằm một lượt.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mệt mỏi”

“mệt mỏi” nghĩa là gì?

Mệt tới rã rời trong thân thể sau khi làm lụng, đi xa, thức đêm (đi đường mệt mỏi, mệt mỏi ngủ liền); cũng là mỏi mệt trong lòng, chán nản, không còn muốn gắng sức.

“mệt mỏi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Cuộc khiêu vũ dây dưa trót một giờ đồng hồ, ai nấy mệt mỏi rồi mới chịu nghỉ mà uống rượu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.