Nghĩa của “mền” là gì?
Tấm vải dày, nỉ hay bông dùng đắp lên người khi nằm ngủ, tiếng quen dùng ở Nam Bộ (đắp mền, mùng mền, trùm mền).
Tiếng Anh: A blanket or quilt spread over oneself when lying down to sleep; the everyday Southern word for it.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
đắp mền
Kéo mền phủ lên người để giữ ấm khi nằm ngủ hay khi bịnh.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tấm vải dày, nỉ hay bông dùng đắp lên người khi nằm ngủ cho ấm; mùng mền là mùng với mền, đồ ngủ nói chung; trùm mền là kéo mền phủ kín đầu.
🇬🇧 A thick cloth, felt or cotton-padded cover spread over the body for warmth when sleeping; mung men, net and blanket, means bedding in general; trum men is to pull the blanket over one's head.
Thí dụ:
Xuân lấy chiếc chiếu trải lên giường, mở rương lấy mền gối bỏ ra, rồi nhắm thử.
Xuan spread a mat on the bed, opened the chest to take out the blanket and pillows, and then looked it over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBảy Núi gọi tên thủ hạ mang đến một chiếc mền và tự tay đắp ngang lên bụng Thế.
Bay Nui called his man to bring a blanket and laid it across The's stomach with his own hands.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìQuí đi tuốt vô trong phòng đặt lưng trên giường rồi kéo mền đậy mặt mà khóc.
Qui went straight into the room, lay down on the bed and pulled the blanket over her face and cried.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCó cái gì nhiều đâu, em chỉ mua cho anh cái giường, mùng mền với vài ba cái ghế.
It is nothing much; I only bought you a bed, a net and blankets, and a few chairs.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBà Nam Thành cứ vừa la, vừa kéo mền trùm lại kín mít, làm như trùm mền là chắc ăn lắm.
Mrs Nam Thanh kept shouting while pulling the blanket tight over herself, as if hiding under a blanket made her perfectly safe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThị Tố đắp mền bỏ mùng cho đứa nhỏ rồi chị mới đi sập cửa mà gài lại.
Thi To covered the child with a blanket and let down the mosquito net, and only then went to shut the door and bolt it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoQuen vén khéo theo thói ở quê cũ, Ương xếp mền, cuốn mùng lại, chớ không để nó bừa bãi mà đi như Quít.
Used to being tidy as back in her old village, Uong folded the blanket and rolled up the net instead of leaving them in a mess like Quit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVào đồn, ông Rốp bắt buộc chú Tư phải nằm xuống nghỉ mệt, thay quần áo ka ki mới, đắp mền.
At the post, Mr Rop made Tu lie down and rest, change into new khaki clothes and cover himself with a blanket.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTrùm mền hằng giờ, Ngọc thấy ấm trở lại, hơn thế, đã nghe nực.
After hours under the blanket Ngoc felt warm again, more than that, he was starting to feel hot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChung bưng cái rương để dựa vách, lấy chiếu trải trên giường rồi mở rương lấy mùng mền ra.
Chung carried the chest over against the wall, spread a mat on the bed and then opened the chest and took out the net and blankets.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô đắp mền cho con Yến rồi cô trở về nhà.”“Hòa để em nằm đắp mền tử tế.”“Vân lên giường nằm rồi kéo mền đậy mặt mà khóc.”“Tú Phan gật đầu rồi nằm xuống đắp mền lại.”Câu hỏi thường gặp về “mền”
“mền” nghĩa là gì?
Tấm vải dày, nỉ hay bông dùng đắp lên người khi nằm ngủ, tiếng quen dùng ở Nam Bộ (đắp mền, mùng mền, trùm mền).
Cụm từ “đắp mền” nghĩa là gì?
Kéo mền phủ lên người để giữ ấm khi nằm ngủ hay khi bịnh.
“mền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Cô đắp mền cho con Yến rồi cô trở về nhà.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.