Mền is the common Southern word for a blanket or quilt used to cover the body while resting or sleeping.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mền` là đồ bằng vải, bông, nỉ hoặc vật liệu dệt dùng phủ lên người khi nằm, tương ứng `chăn` trong nhiều vùng: `đắp mền`, `xếp mền`, `giặt mền`, `mền bông`, `mền mỏng`. Tên gọi không tự xác định chất liệu, độ ấm, kích cỡ hay độ sạch. Phải tách danh từ `mền` khỏi tính từ `mềm`; cách nói `mền mềm` hoàn toàn có thể xuất hiện vì hai từ khác nghĩa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Danh từ quen ở Nam Bộ; chất liệu và độ dày phải nêu riêng khi cần.
🇬🇧 A blanket or quilt used to cover the body.
Ví dụ dùng từ:
Trời trở gió, má lấy mền mỏng đắp cho em bé rồi kiểm tra nhiệt độ phòng.
When the wind turns cool, Mom covers the baby with a light blanket and checks the room temperature.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại đắp mền ngang bụng, nghe mưa rơi lộp bộp trên mái tôn.
Grandma pulls the blanket across her waist and listens to rain patter on the metal roof.
Source: VietLayers editorial exampleSáng dậy, anh xếp mền ngay ngắn rồi mở cửa sổ cho phòng thoáng.
After waking, he folds the blanket neatly and opens the window to air the room.
Source: VietLayers editorial exampleChị đọc nhãn trước khi giặt mền để chọn đúng nhiệt độ nước.
She reads the care label before washing the blanket to choose the right water temperature.
Source: VietLayers editorial exampleCái mền bông dày được cất trong túi kín khi mùa nóng tới.
The thick quilt is stored in a closed bag when the hot season arrives.
Source: VietLayers editorial exampleKhách sạn đổi mền sạch cho khách nhưng không vì vậy mà suy chất liệu là cotton.
The hotel provides a clean blanket, but that does not establish that it is cotton.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, đắp mền tương ứng đắp chăn ở nhiều vùng khác.
In Southern speech, đắp mền corresponds to đắp chăn in many other regions.
Source: VietLayers editorial exampleTừ mền là danh từ, còn mềm trong mền mềm là tính từ chỉ cảm giác khi chạm.
Mền is a noun, while mềm in mền mềm is an adjective describing how it feels.
Source: VietLayers editorial exampleBà đem mền ra phơi nắng nhưng vẫn làm theo hướng dẫn chăm sóc của nhà sản xuất.
She airs the blanket in the sun while still following the manufacturer's care instructions.
Source: VietLayers editorial exampleEm hỏi xin thêm mền vì thấy lạnh, chớ từ mền một mình không cho biết phòng lạnh bao nhiêu độ.
The child asks for another blanket because it feels cold; the word mền alone does not reveal the room temperature.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô đắp mền cho con Yến rồi cô trở về nhà.”
“Hòa để em nằm đắp mền tử tế.”
“Vân lên giường nằm rồi kéo mền đậy mặt mà khóc.”
“Tú Phan gật đầu rồi nằm xuống đắp mền lại.”