Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mềm quá, không còn chút cứng cáp nào, như bún, như đất bùn; nói người thì là rã rời, bủn rủn.

Tiếng Anh: Extremely soft, with no firmness left, like noodles or mud; of a person, limp and weak all over.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mềm nhũn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mềm quá, không còn chút cứng cáp nào, như bún, như đất bùn; nói người thì là rã rời, bủn rủn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mềm oặt, rã rờiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nhũn là mềm tới mức sụm xuống, không giữ được hình; mềm nhũn nói cái mềm đó thiệt nặng. Trong kho văn nó tả đồ vật như đất cày dưới nước, bàn tay, mà nhiều nhứt là tả người: người mình mềm nhũn ra, trong lòng mềm nhũn, khi buồn, khi xúc động hay khi kiệt sức. Nó hay đi với ra (mềm nhũn ra) và với lối so sánh như một cọng bún. Nói bóng thì một vẻ đẹp có thể làm mềm nhũn chí anh hùng, tức làm lòng cứng cỏi phải xiêu.

🇬🇧 The second word means so soft that something sags and loses its shape; the pair stresses that softness strongly. In the corpus it describes things such as ploughed earth under water or a hand, but most often a person: going limp all over, feeling soft inside, from sorrow, emotion or exhaustion. It often takes a word meaning out or becoming, and the comparison like a rice noodle. Figuratively, a beauty can soften a hero's resolve, making a firm heart give way.

Thí dụ:

Giờ này, dưới đáy nước, sát mặt ruộng, mớ đất cày mềm nhũn, trở mình trắng phau.

At this hour, under the water, right against the floor of the field, the ploughed earth lies soft and mushy, turning over pale white.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Tôi muốn mềm nhũn ra như một cọng bún, và tôi ngồi bất động.

I felt like going limp as a rice noodle, and I sat without moving.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nguyện bật cười, nụ cười ngạo mạn nhưng biết đâu trong lòng anh đang mềm nhũn như những cọng bún.

Nguyen burst out laughing, an arrogant laugh, yet who knows, inside he may have gone as soft as rice noodles.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Chính vì không thể khóc được nên Cúc Huyền có cảm tưởng người mình mềm nhũn ra, như những hạt cát dưới chân.

Precisely because there were no tears to cry, Cuc Huyen felt limp all over, like grains of sand underfoot.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Phi nắm bàn tay mềm nhũn của Thảo.

Phi took hold of Thao's limp hand.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Du ngơ ngác bỗng thấy mình đứng trước một vẻ thiên nhiên, một vẻ đẹp cực kỳ huyền ảo, một vẻ đẹp có thể làm mềm nhũn chí anh hùng.

Bewildered, Du suddenly stood before a sight of nature, a beauty utterly magical, a beauty that could melt a hero's resolve.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giờ này, dưới đáy nước, sát mặt ruộng, mớ đất cày mềm nhũn, trở mình trắng phau.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Mùa "Len" Trâu
“Tôi muốn mềm nhũn ra như một cọng bún, và tôi ngồi bất động.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
“Nguyện bật cười, nụ cười ngạo mạn nhưng biết đâu trong lòng anh đang mềm nhũn như những cọng bún.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3
“Chính vì không thể khóc được nên Cúc Huyền có cảm tưởng người mình mềm nhũn ra, như những hạt cát dưới chân.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
“Phi nắm bàn tay mềm nhũn của Thảo.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 16
“Du ngơ ngác bỗng thấy mình đứng trước một vẻ thiên nhiên, một vẻ đẹp cực kỳ huyền ảo, một vẻ đẹp có thể làm mềm nhũn chí anh hùng.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 4. Ngọc Tuyền Thảm Sử