Nghĩa của “mềm mỏng” là gì?
Tánh nết hiền hòa, dịu dàng, dễ thương, không cứng cỏi (tánh tình mềm mỏng, thiệt thà mềm mỏng); lời nói, cách đối xử nhẹ nhàng, khéo léo, không gay gắt (văn nói mềm mỏng, đối xử mềm mỏng).
Tiếng Anh: Of character, gentle, mild and sweet-natured rather than hard; of speech or manner, soft, tactful and never harsh.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mềm mỏng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói về tánh nết: hiền hòa, dịu dàng, dễ thương, không cứng cỏi hay kiêu căng; hay đi với thiệt thà, dễ thương, nhỏ nhoi.
🇬🇧 Of character: gentle, mild and sweet-natured, neither hard nor haughty; often paired with honest, lovable or soft-spoken.
Thí dụ:
Năm trước tao thấy thằng Cu thiệt thà mềm mỏng tao thương, tao muốn gả con Lựu cho nó.
Last year I saw that Cu was honest and gentle and I took to him; I wanted to marry Luu to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoVợ chồng ông phán Kim không có con, nên ông thấy Hiển Vinh tánh tình mềm mỏng ông thương.
Mr and Mrs Kim, the clerk, had no children, so when he saw how gentle Hien Vinh was by nature he grew fond of him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCòn cậu Khánh, mình cũng biết rõ tánh tình cậu, hiền lành, mềm mỏng, dễ thương, ý cậu giống mẹ, lại ở với mẹ có hiếu.
As for young Khanh, we know his character well: kind, gentle, lovable, taking after his mother, and a dutiful son to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThầy Hội đồng thấy bộ mềm mỏng thiệt thà, nên đem về mà nuôi đặng bồng ẵm săn sóc Công Cẩn.
The councillor saw she looked gentle and honest, so he took her home to carry and look after Cong Can.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCon đó mềm mỏng dễ thương, có nết mà lại có sắc.
That girl is gentle and lovable, well-mannered and pretty too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThường ngày nàng rất mềm mỏng, khả ái, không hay nũng nịu và giận dỗi bao giờ.
Usually she was very gentle and charming, never given to pouting or sulking.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa🇻🇳 Nói về lời nói, thái độ, cách đối xử: nhẹ nhàng, khéo léo, không gay gắt, dầu vẫn giữ ý mình: tiếng nói mềm mỏng, đối xử mềm mỏng, thái độ mềm mỏng.
🇬🇧 Of speech, attitude or treatment of others: soft, tactful and never harsh, while still holding one's ground: a gentle voice, treating people gently, a mild manner.
Thí dụ:
Thượng Tứ nghe tiếng nói mềm mỏng, khôn ngoan, trong ngần, lảnh lót, thì cậu ngẩn ngơ trong lòng, nên cậu đứng ngó cô mà miệng chúm chím cười.
When Thuong Tu heard her voice, soft, sensible, clear and ringing, he was quite smitten, and he stood looking at her with a little smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTui coi bộ vó bặm trợn như vậy chứ cũng biết đối xử mềm mỏng với đàn bà.
I may look rough and fierce, but I know how to treat women gently.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCòn đối với mấy thầy giáo khác thì thầy giữ cái thái độ mềm mỏng, song chẳng dua bợ, lại chẳng kiêu căng, mà cũng chẳng lơ lẳng.
Towards the other teachers he kept a mild manner, but without fawning, without arrogance, and without being offhand either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTôi lấy lời dịu ngọt, mềm mỏng, mà hỏi thăm trên đường làm quan ông cậu đã đi tới đâu, gây sự nghiệp đã được bao nhiêu, bề vợ con thế nào, lập gia trụ tại đâu.
In sweet, gentle words I asked how far he had risen as an official, how much of a fortune he had built, how his wife and children were, and where he had settled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Huyền nghe mấy lời mềm mỏng như vậy thì cô bớt giận, nên cô thở ra mà đáp:”“Tôi lấy lời dịu ngọt, mềm mỏng, mà hỏi thăm trên đường làm quan ông cậu đã đi tới đâu, gây sự nghiệp đã được bao nhiêu, bề vợ con thế nào, lập gia trụ tại đâu.”“Cậu Khánh là con của một người hung bạo ấy mà cậu lại mềm mỏng nhỏ nhoi vui vẻ, dễ thương.”“Nên mềm mỏng, nịnh hót.”Câu hỏi thường gặp về “mềm mỏng”
“mềm mỏng” nghĩa là gì?
Tánh nết hiền hòa, dịu dàng, dễ thương, không cứng cỏi (tánh tình mềm mỏng, thiệt thà mềm mỏng); lời nói, cách đối xử nhẹ nhàng, khéo léo, không gay gắt (văn nói mềm mỏng, đối xử mềm mỏng).
“mềm mỏng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Cô Huyền nghe mấy lời mềm mỏng như vậy thì cô bớt giận, nên cô thở ra mà đáp:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.