Giải nghĩa nhanh:

Mềm mỏng describes a gentle, tactful, and non-confrontational manner of speaking or dealing with people.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mềm mỏng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mềm mỏng` chủ yếu tả lời nói, thái độ hoặc cách ứng xử nhẹ nhàng, khéo và không gay gắt. Cụm không đơn giản là cộng nghĩa vật lý `mềm + mỏng`, nên dịch bằng `gentle`, `tactful`, `diplomatic`, `mild` theo tình huống, không phải `soft and thin`. Mềm mỏng không đồng nghĩa yếu, sợ, giả tạo, đồng ý hoặc từ bỏ nguyên tắc; người nói có thể rất mềm mỏng mà vẫn nêu giới hạn, bằng chứng và hậu quả rõ. Ngược lại, bề ngoài dịu không tự chứng minh ý định tốt. Đây là đánh giá cách thể hiện trong một tình huống, không nên biến thành phẩm chất cố định hay khuôn mẫu giới. Chưa có chứng tích chữ cho toàn cụm nên tab Hán–Nôm để rỗng có chủ đích.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhẹ nhàng, khéo léo và không gay gắt trong lời nói hoặc ứng xửGiao tiếp; ứng xử[neutral]
B1

🇻🇳 Có cách diễn đạt/đối xử ôn hòa, chú ý thể diện và giảm đối đầu trong khi vẫn có thể giữ nội dung, nguyên tắc hoặc ranh giới.

🇬🇧 Gentle, tactful, diplomatic, and non-confrontational in speech or conduct, while still potentially maintaining substance, principles, and boundaries.

Grammar Patterns:
nói/cư xử/giải thích + mềm mỏngmềm mỏng + với + ngườimột cách + mềm mỏng

Ví dụ dùng từ:

Chị chủ quán nói mềm mỏng với khách nhưng vẫn xin thanh toán đúng phần đã gọi.

The shop owner speaks gently to the customer while still requesting payment for what was ordered.

Source: VietLayers editorial example

Anh giải thích mềm mỏng rằng cửa hàng không thể nhận món đã dùng quá thời hạn đổi.

He tactfully explains that the store cannot accept an item used beyond the return period.

Source: VietLayers editorial example

Cô giáo mềm mỏng hỏi từng em để hiểu chuyện, không vội quy lỗi theo lời đầu tiên.

The teacher gently questions each child to understand the incident rather than assigning blame from the first account.

Source: VietLayers editorial example

Nói mềm mỏng không có nghĩa là câu trả lời đã chuyển từ không thành có.

Speaking gently does not mean that the answer has changed from no to yes.

Source: VietLayers editorial example

Bà giữ giọng mềm mỏng mà nêu ranh giới rất rõ: không ai được tự ý vào phòng riêng.

She keeps a gentle tone while stating a very clear boundary: no one may enter the private room without permission.

Source: VietLayers editorial example

Cách thương lượng mềm mỏng giúp giảm căng thẳng, nhưng kết quả còn tùy lợi ích và thỏa thuận của các bên.

A diplomatic negotiation style can reduce tension, but the result still depends on the parties' interests and agreement.

Source: VietLayers editorial example

Đừng mặc định phụ nữ phải mềm mỏng hơn nam giới; đây là cách ứng xử theo tình huống, không phải nghĩa vụ theo giới.

Do not assume women must be gentler than men; this is a situational manner, not a gendered obligation.

Source: VietLayers editorial example

Người nói mềm mỏng chưa chắc có ý tốt, nên vẫn phải xét nội dung và hành động thực tế.

A gentle speaker does not necessarily have good intentions, so the content and actual conduct still matter.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng `tactful` khi mềm mỏng nhấn cách chọn lời, còn `gentle` hợp hơn khi nhấn giọng.

A translation uses tactful when mềm mỏng emphasizes word choice and gentle when it emphasizes tone.

Source: VietLayers editorial example

Anh Ba vốn thẳng tính, bữa nay vẫn góp ý mềm mỏng để người mới khỏi mất mặt trước đám đông.

Although naturally direct, Anh Ba gives tactful feedback today so the newcomer does not lose face in public.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cô Huyền nghe mấy lời mềm mỏng như vậy thì cô bớt giận, nên cô thở ra mà đáp:
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 5
Tôi lấy lời dịu ngọt, mềm mỏng, mà hỏi thăm trên đường làm quan ông cậu đã đi tới đâu, gây sự nghiệp đã được bao nhiêu, bề vợ con thế nào, lập gia trụ tại đâu.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 2
Cậu Khánh là con của một người hung bạo ấy mà cậu lại mềm mỏng nhỏ nhoi vui vẻ, dễ thương.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 12
Nên mềm mỏng, nịnh hót.
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 12