Méc is a southern and central regional form of mách, meaning to tell a parent, teacher, or other person who can intervene about someone's act, often in children's speech.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Méc` là biến thể phương ngữ Nam Bộ và miền Trung của `mách`: đem chuyện, nhất là lỗi hoặc hành vi của người khác, nói với cha mẹ, thầy cô hay người có vai trò can thiệp. Từ thường xuất hiện trong lời trẻ nhỏ (`méc má`, `méc cô`) và có thể dịch bằng `tell`, `tell on`, `tattle` hoặc `report` tùy giọng. `Tattle` chỉ hợp khi người nói xem việc báo là vụn vặt/máy móc; không dùng nhãn `méc` để gạt bỏ lời báo về bạo lực, quấy rối, nguy hiểm hoặc quyền lợi thật. Từ không tự chứng minh nội dung báo đúng, người bị nói đến có lỗi, hay người báo có ý xấu; cần kiểm tra sự việc. Chưa có hồ sơ Hán–Nôm đủ định vị nên không tự điền chữ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói cho một người có vai trò hoặc thẩm quyền biết chuyện/hành vi của người khác để người ấy nghe, phân xử hay can thiệp; sắc thái có thể trung tính, trẻ con hoặc chê là mách lẻo.
🇬🇧 To tell, tell on, tattle on, or report someone to a parent, teacher, or other person able to intervene, with tone depending on context.
Ví dụ dùng từ:
Nó còn giành đồ chơi nữa là con méc má đó nha.
If he takes the toy again, I am telling Mom.
Source: VietLayers editorial exampleThằng Tí chạy vô méc cô là hai bạn đang xô nhau ngoài hành lang.
Tí runs in to tell the teacher that two classmates are shoving each other in the hall.
Source: VietLayers editorial exampleCon méc ba chuyện anh Hai lấy xe đạp mà chưa hỏi, rồi để ba nghe cả hai bên.
I will tell Dad that my older brother took the bicycle without asking, and Dad can hear both sides.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời trẻ Nam Bộ, `méc má` tự nhiên hơn `báo cáo với mẹ` nếu tình huống đời thường.
In southern children's speech, méc má sounds more natural than the formal báo cáo với mẹ in an everyday situation.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn `tell on` cho méc khi có sắc thái trẻ con, không phải lúc nào cũng dùng `report`.
A translation uses tell on for méc when the tone is childlike rather than automatically using report.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng chọc bạn là đồ méc lẻo khi bạn đang báo một việc có thể làm người khác bị thương.
Do not call a child a tattletale when they are reporting something that could hurt someone.
Source: VietLayers editorial exampleLời méc chưa đủ kết luận ai sai; người lớn cần hỏi rõ chuyện gì đã xảy ra.
A report alone is not enough to decide who was wrong; an adult needs to ask what happened.
Source: VietLayers editorial exampleBé nói sẽ méc cô nếu bị giấu cặp lần nữa, nên cô kiểm tra thay vì cười cho qua.
The child says she will tell the teacher if her schoolbag is hidden again, so the teacher investigates rather than laughing it off.
Source: VietLayers editorial exampleNgười trưởng thành vẫn có thể nói méc cho vui, nhưng sắc thái thường cố ý gợi giọng trẻ con.
Adults may use méc playfully, but it usually deliberately evokes children's speech.
Source: VietLayers editorial exampleKhông dùng chữ méc để hạ thấp việc một người báo quấy rối hoặc tìm người có trách nhiệm giúp đỡ.
The word méc should not belittle someone's report of harassment or attempt to seek responsible help.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đứng dang xa ra, bằng không em chạy lên nhà méc ba bây giờ.”