Mè can mean a roof purlin, the southern and regional word for sesame, or a shortened name for certain freshwater fish called cá mè.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mè` có ba nét đồng âm: thanh nằm trên rui để đỡ và buộc vật liệu lợp mái; tên gọi `vừng` quen thuộc ở Nam Bộ và một số vùng; và dạng rút gọn của `cá mè`. Trong ẩm thực Nam Bộ, `mè` dịch là `sesame`, nhưng tên món như `muối mè` không tự cố định công thức vì có thể phối thêm đậu phộng, muối hoặc đường. Ở nét cá, `mè` là tên chung/rút gọn chứ không đủ định danh một loài cụ thể như mè trắng, mè hoa hay mè vinh. Ở nét xây dựng, `rui` và `mè` là các bộ phận khác nhau; tên gọi không xác nhận vật liệu, kích thước hoặc khả năng chịu tải của mái. Danh sách chữ Nôm hiện có nhiều dạng chưa định vị chắc theo ba nét, nên tab chữ để rỗng thay vì đoán.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Bộ phận dạng thanh trong kết cấu mái, chạy ngang qua hệ rui và làm chỗ đỡ/gắn ngói, tranh hoặc lá lợp.
🇬🇧 A roof purlin or batten laid across rafters to support or secure tiles, thatch, or leaves.
Ví dụ dùng từ:
Thợ kiểm tra từng thanh mè trước khi lợp lại mái ngói.
The workers inspect every roof batten before replacing the tiles.
Source: VietLayers editorial exampleRui đỡ mè, còn cách bố trí cụ thể phải theo bản vẽ và loại mái.
Rafters support the purlins, while the exact arrangement must follow the plans and roof type.
Source: VietLayers editorial exampleTên thanh mè không tự cho biết nó bằng tre, gỗ hay kim loại và chịu được bao nhiêu tải.
The term roof purlin does not by itself state whether it is bamboo, timber, or metal or how much load it can bear.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tên quen thuộc ở Nam Bộ và một số vùng cho cây/hạt sesame dùng làm thực phẩm, ép dầu hoặc rắc lên món ăn.
🇬🇧 The southern and regional Vietnamese word for the sesame plant or seed used in food, oil, and toppings.
Ví dụ dùng từ:
Má rang mè cho thơm rồi giã chung với đậu phộng làm muối chấm rau luộc.
Mom toasts sesame until fragrant, then pounds it with peanuts to make a dip for boiled vegetables.
Source: VietLayers editorial exampleBánh tráng mè vừa nướng xong nghe thơm lừng cả bếp.
The freshly grilled sesame rice cracker fills the kitchen with its aroma.
Source: VietLayers editorial exampleMè đen và mè trắng cùng là cách gọi theo màu hạt, không tự xác nhận giống cây cụ thể.
Black and white sesame are seed-color labels and do not by themselves identify a specific cultivar.
Source: VietLayers editorial exampleNhãn `muối mè` cần ghi đủ thành phần vì công thức có nơi thêm đậu phộng hoặc đường.
A muối mè label should list all ingredients because some recipes include peanuts or sugar.
Source: VietLayers editorial exampleTrong thực đơn Nam Bộ, sesame oil thường dịch là dầu mè chứ không phải dầu vừng.
On a southern Vietnamese menu, sesame oil is normally rendered dầu mè rather than dầu vừng.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dạng rút gọn của `cá mè`, tên chung cho nhiều loài cá nước ngọt khác nhau; phải có tên đầy đủ để định danh loài.
🇬🇧 A shortened form of cá mè, a common name covering several freshwater fish; the full name is needed for species identification.
Ví dụ dùng từ:
Ao có thả mè với chép, nhưng sổ nuôi phải ghi rõ từng loài và số lượng.
The pond is stocked with silver-carp-type fish and common carp, but the farm log must record each species and quantity.
Source: VietLayers editorial exampleChữ mè trong `con mè, con chép` nói về cá, không phải hạt sesame hay mái nhà.
In con mè, con chép, mè refers to a fish, not sesame or a roof member.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hai cha đó, xúc được bốn ngàn con cá mè đường, mổ lấy bong bóng, lập tức bán cho ghe Hải Nam từ Xanh Ga Bo qua chịu mối.”