Say mê tới chỗ quên mình, trí óc bị cái đó bắt hết.
Tiếng Anh: Enthralled to the point of forgetting oneself, the whole mind held captive.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Say mê tới chỗ quên mình, trí óc bị cái đó bắt hết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái say một người đẹp trước hết: cậu mê mẩn cô Hai Hẩu nên đeo đuổi theo vợ chồng thầy thông Hàng mà cậy làm mai, thấy xa phải động tình thấy gần phải mê mẩn, có nết có hạnh gì đâu mà làm cho cậu mê mẩn được. Rồi cho cái say một tiếng đờn, một cái tài, một cảnh: thầy Hội đồng ngồi nghe thầy mê mẩn không nháy mắt không cục cựa, mọi người đều mê mẩn trước tài ba lỗi lạc của Công chúa, người chán đời nếu thấy cảnh như vầy thì tự nhiên phải mê mẩn, chính mình là đàn bà mà còn mê mẩn mắt không rời những ngón tay ấy. Nó cũng là cái say một giấc mơ: Vĩnh Xuân say sưa mê mẩn cái cảnh tương lai. Người mê mẩn thì im lìm, không nói một tiếng nào, mà có khi lại rượt theo không biết gì hết.
🇬🇧 The corpus uses the word first for infatuation with a beautiful person, then for being spellbound by music, talent or a scene, and for being lost in a dream of the future. Someone so enthralled falls silent, or else gives chase heedlessly.
Thí dụ:
Một bàn tay nàng cầm cương, một tay nàng vẫy về phía bọn người đang mê mẩn rượt.
One hand held the reins, the other waved towards the men chasing her in a frenzy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCậu mê mẩn cô Hai Hẩu, nên đeo đuổi theo vợ chồng thầy thông Hàng mà cậy làm mai.
He was besotted with Miss Hai Hau, and so pursued the interpreter Hang and his wife to ask them to be go betweens.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuThiệt là sắc nước hương trời, thấy xa phải động tình, thấy gần phải mê mẩn.
Truly a heavenly beauty: seen from afar she stirs the heart, seen close she bewitches.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNgười không xứng đáng thì có nết có hạnh gì đâu mà làm cho cậu mê mẩn được?
If she is unworthy, what virtue or conduct could she have to bewitch you so?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTrót một năm trời, Vĩnh Xuân say sưa mê mẩn cái cảnh tương lai vừa rực rỡ, vừa ấm êm.
For a whole year Vinh Xuan was entranced by the vision of a future both brilliant and warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThầy Hội đồng ngồi nghe, thầy mê mẩn, không nháy mắt, không cục cựa.
The councillor sat listening, spellbound, not blinking, not stirring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmChính mình là đàn bà mà còn mê mẩn, mắt không rời những ngón tay ấy.
Even she, a woman herself, was entranced, her eyes never leaving those fingers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMọi người đều mê mẩn trước tài ba lỗi lạc của Công chúa Thủy tinh.
Everyone was spellbound by the dazzling talent of the Crystal Princess.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNgười chán đời, hết ham lợi danh, hết trọng tài sắc, nếu thấy cảnh như vầy thì tự nhiên phải mê mẩn.
Even a person weary of the world, with no more craving for gain or fame and no more regard for talent or beauty, would be enchanted by a scene like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThuần cũng vừa khoan khoái, vừa cảm động, vừa dan díu, vừa mê mẩn, nên đứng im lìm, không nói một tiếng nào nữa hết.
Thuan too was delighted, moved, drawn in and entranced all at once, and so stood silent without another word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một bàn tay nàng cầm cương, một tay nàng vẫy về phía bọn người đang mê mẩn rượt.”“Cậu mê mẩn cô Hai Hẩu, nên đeo đuổi theo vợ chồng thầy thông Hàng mà cậy làm mai.”“Thiệt là sắc nước hương trời, thấy xa phải động tình, thấy gần phải mê mẩn.”“Người không xứng đáng thì có nết có hạnh gì đâu mà làm cho cậu mê mẩn được?”“Trót một năm trời, Vĩnh Xuân say sưa mê mẩn cái cảnh tương lai vừa rực rỡ, vừa ấm êm.”“Thầy Hội đồng ngồi nghe, thầy mê mẩn, không nháy mắt, không cục cựa.”“Chính mình là đàn bà mà còn mê mẩn, mắt không rời những ngón tay ấy.”“Mọi người đều mê mẩn trước tài ba lỗi lạc của Công chúa Thủy tinh.”