Mề-đay is an older Southern Vietnamese borrowing from French médaille, meaning a medal or honorary decoration.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mề-đay là cách gọi cũ trong lời Nam Bộ, vay tiếng Pháp médaille, chỉ huy chương hoặc sự tưởng thưởng danh dự được biểu hiện bằng một huy hiệu đeo. Tùy chế độ và văn cảnh, cách gọi hiện nay có thể là huy chương, huân chương hoặc một loại kỷ niệm chương; không nên thay đồng loạt bằng một thuật ngữ. Từ không tự cho biết hạng, màu, chất liệu, cơ quan trao hay thành tích, và không phải mề-đay-dông vay médaillon.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vật đeo hoặc danh hiệu được trao để ghi nhận công trạng, thành tích hay sự phục vụ, theo hệ thống được nhắc trong câu.
🇬🇧 A medal or honorary decoration awarded for merit, achievement, or service in the system described by the context.
Ví dụ dùng từ:
Ông giáo được đề nghị trao mề-đay vì nhiều năm làm việc ở trường.
The teacher is nominated for a medal after many years of service at the school.
Source: VietLayers editorial example“Chuyện xin mề-đay còn phải chờ hồ sơ xét, chưa chắc đã được đâu.”
“The medal application still awaits review, so approval is not certain.”
Source: VietLayers editorial exampleTrong bức ảnh cũ, ông mặc lễ phục và mang một chiếc mề-đay trước ngực.
In the old photograph, he wears ceremonial dress and a medal on his chest.
Source: VietLayers editorial exampleMàu của mề-đay trong truyện có thể chỉ một hạng hoặc loại thưởng riêng của thời ấy.
The color of a mề-đay in the story may indicate a particular historical award class.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn medal cho mề-đay khi văn cảnh chưa xác định hệ thống huân chương.
The translation uses medal for mề-đay when the award system is not specified.
Source: VietLayers editorial exampleMề-đay không tự cho biết người nhận đã lập thành tích gì.
Mề-đay does not by itself reveal what achievement earned the award.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ mề-đay trong lời thoại để bảo toàn giọng thời cũ.
The editor preserves mề-đay in the dialogue to retain its period voice.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên đổi mọi mề-đay thành huân chương nếu tài liệu chỉ nói chung về phần thưởng.
Not every mề-đay should be rendered as an order when the source only mentions a general medal.
Source: VietLayers editorial exampleMề-đay và mề-đay-dông là hai khoản vay khác nhau, dù hình thức nghe gần nhau.
Mề-đay and mề-đay-dông are different borrowings despite their similar sound.
Source: VietLayers editorial exampleTên mề-đay không đủ để xác định vật ấy làm bằng vàng, bạc hay kim loại nào khác.
The name mề-đay is insufficient to determine whether the object is gold, silver, or another metal.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Số là thầy dạy học năm nay đã hơn hai mươi lăm năm rồi, công phu dày lắm, bởi vậy ông Đốc học chạy giấy xin mề-đay cho thầy đã ba kỳ rồi, mà không biết tại sao thầy chưa được.”
“Cưới vợ thì trúng nhà giàu sang, làm việc thì đứng thông ngôn cho quan Chủ tỉnh, lần lần rồi đây mình sẽ làm ông Huyện, ông Phủ, mình sẽ mang mề-đay tím, mề-đay điều, danh vọng viễn đại nữa, những anh em bạn học của mình có ai được như mình vậy đâu.”