May can mean good luck or a favorable chance, to sew pieces of material together, or—mainly in literary language—a cool seasonal wind.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`May` có ba lớp đồng âm cần tách theo văn cảnh. `Gặp may`, `vận may`, `may mà` nói một điều thuận lợi xảy ra hoặc giúp tránh kết quả xấu; trong khẩu ngữ Nam Bộ thường đối ứng với `hên`, nhưng may mắn không xóa vai trò của chuẩn bị và công sức. Động từ `may` là dùng kim chỉ hoặc máy may để ráp, viền hay tạo sản phẩm từ vật liệu mềm; không tự cho biết may tay hay may máy. Danh từ `may` trong `gió may` là cách dùng văn chương/cũ về luồng gió heo may, không phải nghĩa thông dụng của từ đứng riêng. Không gán Hán–Nôm khi chưa có chứng tích trực tiếp cho từng nét.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Sự thuận lợi do hoàn cảnh hoặc ngẫu nhiên đem lại; trong `may mà`, từ giới thiệu điều kiện đã giúp kết quả đỡ xấu hơn.
🇬🇧 Good luck or a favorable circumstance; in may mà, a circumstance that prevented a worse outcome.
Ví dụ dùng từ:
Bữa đó tôi gặp may, vừa tới bến thì chuyến tàu cuối còn chưa chạy.
I was lucky that day: the last ferry had not left when I reached the landing.
Source: VietLayers editorial exampleMay mà dì Hai để sẵn áo mưa trong cốp, chớ trời đổ xuống bất ngờ quá.
Luckily, Aunt Hai had left a raincoat in the trunk because the downpour came without warning.
Source: VietLayers editorial exampleQuán đông khách có phần nhờ vận may, nhưng món ngon và cách phục vụ mới giữ người ta quay lại.
The shop's success owes something to luck, but good food and service are what bring customers back.
Source: VietLayers editorial exampleAnh mua một tờ vé số lấy may, không xem đó là cách kiếm tiền chắc chắn.
He bought one lottery ticket for luck, not as a reliable way to make money.
Source: VietLayers editorial exampleNếu chẳng may lạc nhau ở chợ, cả nhà hẹn gặp lại trước cổng chính.
If the family happens to get separated at the market, everyone will meet at the main gate.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng đường chỉ để nối các mảnh vải hoặc vật liệu mềm, sửa mép hay tạo thành quần áo và đồ dùng.
🇬🇧 To join, hem, or shape fabric or another soft material with thread, by hand or machine.
Ví dụ dùng từ:
Má may cho con bé chiếc áo bà ba bằng tấm vải bông để dành lâu nay.
Mom sewed the little girl an áo bà ba from the cotton fabric she had kept for years.
Source: VietLayers editorial exampleChú thợ đo lại vai trước khi may bộ đồ cho khách.
The tailor measures the shoulders again before sewing the outfit for the customer.
Source: VietLayers editorial exampleCái túi còn chắc, chỉ cần may lại đường chỉ bị sút ở miệng.
The bag is still sturdy; only the loose seam around the opening needs to be sewn again.
Source: VietLayers editorial exampleNhãn `may thủ công` phải dựa vào quy trình thật, không thể suy từ vẻ ngoài của sản phẩm.
A handmade label must reflect the actual process and cannot be inferred from the product's appearance.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Gió heo may hoặc luồng gió mát lạnh báo chuyển mùa, hiện chủ yếu gặp trong văn chương và tổ hợp `gió may`.
🇬🇧 A cool seasonal breeze, now found mainly in literary language and the phrase gió may.
Ví dụ dùng từ:
Câu thơ nhắc gió may để gợi cái se lạnh đầu mùa, không nói về vận may.
The poem mentions gió may to evoke the first chill of the season, not good fortune.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mình đặt áo mà có đặt may luôn cái quần hay không?”