Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “may” là gì?

Gặp điều tốt nhờ vận, không nhờ sức mình (may mắn, may thay, chẳng may); động từ kết vải bằng kim chỉ cho thành áo quần (may áo, may đồ); còn heo may là gió se lạnh đầu mùa thu.

Tiếng Anh: Lucky, fortunate, as in may man, may thay and chang may (unluckily); to sew or tailor clothes; and heo may, the cool breeze of early autumn.

Cách đọc
may(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “may”:

3 nét nghĩa
1gặp điều tốt nhờ vậnvận số[thường]
A1

🇻🇳 Gặp điều tốt, tránh được điều xấu nhờ vận chớ không nhờ sức mình: may mắn, may thay, may quá, cũng may; chẳng may là rủi.

🇬🇧 Having good luck or escaping something bad by chance rather than effort: may man (lucky), may thay (fortunately), cung may (luckily); chang may means unluckily.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + maycó / dùng / giữ + maymay + nầy / này / đó

Thí dụ:

Và may mắn cho nàng và rủi ro cho chàng là chàng rơi ngay vào lối bí của Thúy.

And, luckily for her and unluckily for him, he fell straight into Thuy's trap.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

May thay, đó chỉ là câu hâm dọa, vì va cũng phải ngủ chớ thức sáng đêm sao được.

Fortunately it was only a threat, for he had to sleep too; he could not stay up all night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

May là chàng đã dằn bụng bằng hai tô hủ tiếu và một tách cà phê lúc mới vô tới chợ.

Luckily he had already filled his stomach with two bowls of hu tieu and a cup of coffee when he first reached the market.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Thầy gặp cơ hội tiến thân, tôi mừng, cầu chúc thầy gặp may mắn, tiền bạc khá giả chớ!

You have a chance to get ahead, and I am glad; I wish you good luck and plenty of money!

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Chẳng may con gà nọ giãy chết.

Unfortunately the chicken thrashed about and died.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
2kết vải bằng kim chỉmay mặc[thường]
A1

🇻🇳 Kết các mảnh vải bằng kim chỉ hay bằng máy cho thành áo quần, đồ dùng: may áo, may đồ, may theo kiểu.

🇬🇧 To sew pieces of cloth together by hand or machine to make clothes or other things: to make a shirt, to tailor clothes, to cut in a certain style.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + maycó / dùng / giữ + maymay + nầy / này / đó

Thí dụ:

Không thể nào may cái áo vét tông với vải tang, thêm cái cà vạt với vải tang.

You cannot make a jacket out of mourning cloth, or a necktie out of mourning cloth either.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Bà cụ có may cho Hảo một bộ đồ mát, để Hảo khỏi đùm đề mang y phục ra khỏi trường.

The old lady sewed Hao a light outfit, so that he would not have to lug clothes out of school.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Ông mặc Âu phục may theo lối tiền chiến, nghĩa là áo eo, quần ống chơn voi.

He wore a Western suit cut in the prewar style, that is, a fitted jacket and bell-bottom trousers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
3heo may: gió se lạnh đầu thuthời tiết[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong heo may, gió may: gió nhẹ se lạnh thổi khi trời trở sang thu, hay gặp trong lời văn.

🇬🇧 In heo may and gio may: the light, chilly breeze that blows as the weather turns to autumn, common in literary writing.

Cụm thường gặp:
gió heo mayngọn heo may
Mẫu ngữ pháp:
con + maynuôi / bắt / thấy + maybầy / đàn + may

Thí dụ:

Hàng soan lạnh lùng dưới ngọn heo may.

The row of chinaberry trees stood cold under the autumn breeze.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Hay như trong một sớm chơm chớm đầu Thu, đã có gió heo may và tiết trời lành lạnh trên những lối đi dài về nẻo xa quen thuộc.

Or like one morning at the very start of autumn, when the chilly breeze had come and the air was cool along the long familiar paths.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mình đặt áo mà có đặt may luôn cái quần hay không?”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “may”

“may” nghĩa là gì?

Gặp điều tốt nhờ vận, không nhờ sức mình (may mắn, may thay, chẳng may); động từ kết vải bằng kim chỉ cho thành áo quần (may áo, may đồ); còn heo may là gió se lạnh đầu mùa thu.

“may” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Mình đặt áo mà có đặt may luôn cái quần hay không?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.