Một chút xíu, một tí nào, thường dùng trong câu phủ định để nói hoàn toàn không.
Tiếng Anh: The least bit, a whit; usually in negative sentences, meaning not at all.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một chút xíu, một tí nào, thường dùng trong câu phủ định để nói hoàn toàn không.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong câu phủ định, sau không, chẳng hay chưa: không mảy may lộ vẻ đau đớn, không mảy may nghĩ rằng, chẳng lưu ý mảy may, không mảy may tin tưởng. Nó cũng hay đứng sau một danh từ hay ở cuối câu với nào: không một mảy may thay đổi nào, không sai một mảy may nào, không bớt yêu mảy may nào hết. Nó nói cái không có hoàn toàn, không sót chút gì.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in negatives, after not, never, not yet: not showing the least sign of pain, not thinking in the slightest, paying no attention whatsoever, not believing one bit. It also often follows a noun or ends a sentence with any: not the slightest change, not wrong in the least, not loving any less at all. It expresses complete absence, not a trace.
Thí dụ:
Lòng nàng thuở ấy thật không bợn một mảy may ý nghĩ vẩn đục nào cả như Lan-Chi bây giờ.
Her heart back then held not the slightest murky thought like Lan Chi now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngẢnh nói với tui cũng y như anh khuyên tui tự nãy giờ đó chớ có khác gì mảy may nào đâu!
He told me exactly what you have been advising me all this while; not the least bit different!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuDường như ông già Hai chẳng lưu ý mảy may đến mối tình vụng trộm ấy.
It seemed old man Hai paid not the slightest attention to that secret romance.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLửa cháy phỏng da nhưng sắc mặt ông vẫn không mảy may lộ vẻ đau đớn.
The fire scorched his skin, but his face showed not the slightest sign of pain.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBa Lành yên trí quay trở vô chòi liền, và không mảy may nghĩ rằng tụi nó đang làm gì nữa.
Ba Lanh, reassured, went straight back into the hut, without the least thought of what they were doing.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmKhông một mảy may thay đổi nào ở đây cả, bên mặt ngoài dãy nhà.
Not the slightest change here, on the outside of the row of houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTrời ơi, cô nghĩ, quả thật thế, không sai một mảy may nào hết.
Heavens, she thought, it is true, not wrong in the least.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLại tiếp tục khung cảnh quen thuộc không sai lệch mảy may.
The same familiar scene went on, not the least bit different.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNgay bây giờ anh nghe không bớt yêu Cúc mảy may nào hết.
Even now I do not love Cuc the least bit less.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNàng không mảy may tin tưởng sẽ tìm lại tâm hồn cũ được.
She had not the slightest faith she would find her old soul again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lòng nàng thuở ấy thật không bợn một mảy may ý nghĩ vẩn đục nào cả như Lan-Chi bây giờ.”“Ảnh nói với tui cũng y như anh khuyên tui tự nãy giờ đó chớ có khác gì mảy may nào đâu!”“Dường như ông già Hai chẳng lưu ý mảy may đến mối tình vụng trộm ấy.”“Lửa cháy phỏng da nhưng sắc mặt ông vẫn không mảy may lộ vẻ đau đớn.”“Ba Lành yên trí quay trở vô chòi liền, và không mảy may nghĩ rằng tụi nó đang làm gì nữa.”“Không một mảy may thay đổi nào ở đây cả, bên mặt ngoài dãy nhà.”“Trời ơi, cô nghĩ, quả thật thế, không sai một mảy may nào hết.”“Lại tiếp tục khung cảnh quen thuộc không sai lệch mảy may.”