Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mày” là gì?

Lông mọc thành hàng cong trên mắt (châu mày, cau mày); trong mặt mày là nét mặt, vẻ mặt; đại từ ngôi hai dùng với người dưới hay người rất thân, có khi xấc (mày, tao); trong ăn mày là người đi xin ăn.

Tiếng Anh: The eyebrow, as in chau may (to frown); in mat may, the face or its look; the second person pronoun used to inferiors or close friends, sometimes rudely; and, in an may, a beggar.

Cách đọc
mày(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

cau mày

Là nhíu hai chân mày lại, nên nó là dấu nhỏ nhứt của sự không bằng lòng, và người khác phải để ý mới thấy.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mày”:

4 nét nghĩa
1lông màythân thể[thường]
A2

🇻🇳 Hàng lông cong mọc trên mắt; châu mày, cau mày là nhíu lông mày lại vì buồn, giận, lo nghĩ.

🇬🇧 The eyebrow; chau may and cau may mean to knit the brows in sadness, anger or worry.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + màycó / dùng / giữ + màymày + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chừng nó nói dứt rồi anh ta cũng không trả lời, cứ châu mày chong mắt ngó sững ngọn đèn.

When she had finished he still did not answer; he just frowned and stared fixedly at the lamp.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hai Tỵ cau mày, đứng trên bờ rạch hút thuốc rồi hinh hinh mũi, thở ra hai làn khói.

Hai Ty frowned, stood on the canal bank smoking, then flared his nostrils and blew out two streams of smoke.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hải Đường nghe rõ đầu đuôi thì chàng châu mày thở ra, mặt coi buồn thiu.

When Hai Duong had heard the whole story he frowned and sighed, looking dejected.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn
2mặt mày: nét mặt, vẻ mặtthân thể[thường]
B1

🇻🇳 Trong mặt mày: cả gương mặt và vẻ hiện trên đó; mặt dạn mày dày là trơ trẽn, không biết mắc cỡ.

🇬🇧 In mat may: the face and the look it wears; mat dan may day means brazen and shameless.

Cụm thường gặp:
mặt màymặt dạn mày dày
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + màycó / dùng / giữ + màymày + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đứa lớn đưa tay mà lấy, mặt mày vui cười; đứa nhỏ thì sợ, nên thụt tay rút cổ.

The older child reached out and took it, all smiles; the younger was scared and pulled back, shrinking away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Con Bảy Rùa rinh hai bao quà vào tới nền quán thì mặt mày đỏ rần lên vì mệt.

By the time Bay Rua had hauled the two bags of presents into the shop, her face was flushed red from the effort.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Nhưng phơi bày thèm khát của mình ra cho bạn hữu nghe là mặt dạn mày dày rồi.

But laying bare one's cravings for friends to hear is already shameless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
3đại từ ngôi hai (mày, tao)xưng hô[thân mật]
A2

🇻🇳 Đại từ ngôi hai, dùng với người dưới, với bạn rất thân, hay để tỏ ý khinh, giận; đi cặp với tao. Người Nam Bộ hay nói mầy.

🇬🇧 The second person pronoun used to someone younger or lower, to a very close friend, or in contempt or anger; paired with tao. In the South a variant form with a different tone mark is more common.

Cụm thường gặp:
mày taoông mày
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + màycó / dùng / giữ + màymày + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nếu mày không ra ngoài cứu kịp thì tao á khẩu, chết luôn ngoài bụi tre rồi.

If you had not come out to save me in time I would have been struck dumb and died right there by the bamboo clump.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Chớ chi hôm trước ông mày đấu giá mua miếng đất đó thì xong biết chừng nào.

If only your father had bid for that plot the other day, how good that would have been.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh
4ăn mày: người đi xin ănđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong ăn mày: đi xin ăn, xin tiền; người đi xin như vậy.

🇬🇧 In an may: to beg for food or money; also a beggar.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + màycó / dùng / giữ + màymày + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ngày hôm sau, họ đi thật sớm, phòng hờ phải tốn nhiều thì giờ với con bé ăn mày.

The next day they set out very early, in case they had to spend a lot of time with the little beggar girl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Người giàu đến, người nghèo, ăn mày cũng đến, gợi hình ảnh sinh động cả thôn xóm.

The rich came, the poor and the beggars came too, bringing the whole hamlet vividly to life.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông Hai Don cau mày.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mày”

“mày” nghĩa là gì?

Lông mọc thành hàng cong trên mắt (châu mày, cau mày); trong mặt mày là nét mặt, vẻ mặt; đại từ ngôi hai dùng với người dưới hay người rất thân, có khi xấc (mày, tao); trong ăn mày là người đi xin ăn.

Cụm từ “cau mày” nghĩa là gì?

Là nhíu hai chân mày lại, nên nó là dấu nhỏ nhứt của sự không bằng lòng, và người khác phải để ý mới thấy.

“mày” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ông Hai Don cau mày.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.