Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Dùng để hỏi hay nói tới giờ giấc, tức là lúc đó là giờ nào trong ngày hoặc việc gì xảy ra vô giờ nào.

Tiếng Anh: What time; used to ask or speak of the hour of the day at which something is or happens.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mấy giờ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Dùng để hỏi hay nói tới giờ giấc, tức là lúc đó là giờ nào trong ngày hoặc việc gì xảy ra vô giờ nào.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hỏi giờ, giờ nàođời sống[thường]
A1

🇻🇳 Mấy là chữ hỏi số lượng, giờ là giờ đồng hồ, nên mấy giờ là hỏi kim đồng hồ chỉ số mấy. Câu hỏi quen nhứt là bây giờ mấy giờ, bây giờ là mấy giờ rồi, hay đi làm mấy giờ mới về. Nó cũng nằm trong câu kể, như không biết là mấy giờ, không biết chuyến chót là mấy giờ. Kho văn cũng có lối nói trót mấy giờ đồng hồ, hàng mấy giờ, nghĩa là mấy tiếng đồng hồ liền, song đó là nét nghĩa khác.

🇬🇧 The first word asks how many, the second is the hour on the clock, so together they ask what number the clock hand points to. The most familiar questions are what time is it now, what time is it already, and what time someone comes home from work. It also sits inside statements, as in not knowing what time it was or what time the last run leaves. The corpus also uses it for several hours on end, but that is a different sense.

Thí dụ:

Tôi thức dậy không biết vào khoảng mấy giờ, nhưng thấy nắng đã vào đầy phòng.

I woke up not knowing roughly what time it was, but saw that the sunlight had already filled the room.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Em không có đồng hồ nên em không biết hồi Cúc Hương kêu em đó là mấy giờ.

I have no clock, so I do not know what time it was when Cuc Huong called me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Mầy biết bây giờ mấy giờ hông mà còn kéo nhau thả rề ngoài đường nữa !

Do you know what time it is now, and you are all still dawdling about in the street!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Thôi, nay gặp được nhau thì vui, vậy cháu đừng khóc nữa, chồng cháu đi làm mấy giờ mới về?

Well, we have found each other now and that is a happy thing, so do not cry anymore; what time does your husband come home from work?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Bà lột khăn choàng trên đầu xuống và hỏi rằng: “Bây giờ mấy giờ?”.

She pulled the shawl off her head and asked, what time is it now?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Người ta không biết chuyến chót trong đời xe là mấy giờ, sợ hỏng chuyến mà thất công, nên đi xe hơi đò cả rồi.

People did not know what time the last run of the day left, and afraid of missing it and wasting the trip, they had all gone by passenger car.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Hẹn người ta tám giờ mà bây giờ mấy giờ rồi?

You told them eight o'clock, and what time is it now?

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Anh có biết bây giờ là mấy giờ rồi không?

Do you know what time it is now?

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Nó chào đời lúc mấy giờ hở anh?

What time was the baby born, tell me?

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi thức dậy không biết vào khoảng mấy giờ, nhưng thấy nắng đã vào đầy phòng.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
“Em không có đồng hồ nên em không biết hồi Cúc Hương kêu em đó là mấy giờ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 8
“Mầy biết bây giờ mấy giờ hông mà còn kéo nhau thả rề ngoài đường nữa !”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
“Thôi, nay gặp được nhau thì vui, vậy cháu đừng khóc nữa, chồng cháu đi làm mấy giờ mới về?”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương bốn
“Bà lột khăn choàng trên đầu xuống và hỏi rằng: “Bây giờ mấy giờ?”.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 8
“Người ta không biết chuyến chót trong đời xe là mấy giờ, sợ hỏng chuyến mà thất công, nên đi xe hơi đò cả rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xe lửa Mỹ bung vành
“Hẹn người ta tám giờ mà bây giờ mấy giờ rồi?”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 3
“Anh có biết bây giờ là mấy giờ rồi không?”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ II