Những người nhỏ tuổi hay phận dưới, gọi gộp cả nhóm: con nít, con cái, em út, người ở trong nhà.
Tiếng Anh: A group of young or lower-ranking people spoken of together: children, sons and daughters, younger siblings, household servants.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những người nhỏ tuổi hay phận dưới, gọi gộp cả nhóm: con nít, con cái, em út, người ở trong nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đứa là chữ gọi người nhỏ tuổi hay phận dưới, còn mấy ở đây không hỏi số mà chỉ nhiều người, như chữ những. Người Nam nói mấy đứa để gọi gộp một nhóm: mấy đứa nhỏ, mấy đứa con, mấy đứa lớn, mấy đứa ở, mấy đứa bạn trai trong nhà. Nó có thể đi với kia, nầy để chỉ nhóm nào, và có thể dùng để kêu thẳng cả nhóm: mấy đứa kia chuẩn bị. Giọng của nó thân mật, của người lớn nói về hay nói với đám nhỏ, đám người làm trong nhà mình. Có khi nó còn dùng cho búp bê con nít chơi.
🇬🇧 The second word is the classifier for young or lower-ranking people, and the first here does not ask how many but marks a plural, much like those. Southerners use the phrase to refer to a group at once, the little ones, the children, the older ones, the servants, the hired lads. It can take this or that to pick out a group, and can address the group directly, you lot over there, get ready. Its tone is familiar, an elder speaking about or to the young ones or the help at home. A child may even use it for dolls.
Thí dụ:
Có lẽ Thu Vân cũng hiểu tình ý mấy đứa nhỏ nầy, song nàng không bợ ngợ chi hết.
Perhaps Thu Van too understood what these youngsters felt, but she was not the least bit flustered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhLớp học đột nhiên im lặng, mấy đứa mồm mép cũng tan hàng ngũ chạy về chỗ ngồi.
The class suddenly fell silent, and even the chatterboxes broke ranks and ran back to their seats.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngMấy đứa bạn trai, ban đêm rảnh việc, chúng nó thường mặc đồ trắng mà đi chơi.
The hired lads, free of work at night, would usually put on white clothes and go out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhMấy đứa nhỏ nó mới vô mùng và bầy trẻ còn lăng xăng mần gà mần vịt dưới bếp đó!
The little ones have only just gone to bed under the mosquito net, and the young folks are still bustling about dressing chickens and ducks in the kitchen!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĂn cơm tối rồi bà chủ với mấy đứa con vô tiệm cho ông hay chuyện mời ăn cơm.
After dinner the lady of the house and her children went into the shop to tell him about the dinner invitation.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMấy đứa kia chuẩn bị, nhớ đo nhịp trong cuốn bài ca để vô một lượt với người ta.
You lot over there, get ready, and remember to keep time from the songbook so you come in together with everyone.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBé Thủy đã ngồi dậy chơi với mấy đứa em búp bê của nó mà nó phải xa hổm nay.
Little Thuy was already sitting up, playing with the doll little sisters that Thuy had been kept away from all this time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBà kêu mấy đứa ở biểu chến nước lấy trầu; bà lấy dao bửa cau, bà kêu đem ống nhổ.
She called the servants and told them to pour tea and fetch betel; she took a knife to split the areca nut and called for the spittoon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTôi thưa thiệt với bà, Cẩm Nhung là con út, nên tôi cưng hơn mấy đứa lớn.
To be honest with you, madam, Cam Nhung is the youngest, so I dote on her more than the older ones.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMấy đứa con gái tôi, tôi ngại sai chúng đi lúc tối tăm và mưa gió như vầy.
As for my daughters, I am wary of sending them out when it is dark and stormy like this.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ Thu Vân cũng hiểu tình ý mấy đứa nhỏ nầy, song nàng không bợ ngợ chi hết.”“Lớp học đột nhiên im lặng, mấy đứa mồm mép cũng tan hàng ngũ chạy về chỗ ngồi.”“Mấy đứa bạn trai, ban đêm rảnh việc, chúng nó thường mặc đồ trắng mà đi chơi.”“Mấy đứa nhỏ nó mới vô mùng và bầy trẻ còn lăng xăng mần gà mần vịt dưới bếp đó!”“Ăn cơm tối rồi bà chủ với mấy đứa con vô tiệm cho ông hay chuyện mời ăn cơm.”“Mấy đứa kia chuẩn bị, nhớ đo nhịp trong cuốn bài ca để vô một lượt với người ta.”“Bé Thủy đã ngồi dậy chơi với mấy đứa em búp bê của nó mà nó phải xa hổm nay.”“Bà kêu mấy đứa ở biểu chến nước lấy trầu; bà lấy dao bửa cau, bà kêu đem ống nhổ.”