Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái máy có cánh bay trên trời, chở người và đồ từ nơi nầy qua nơi khác.

Tiếng Anh: An airplane; a winged machine that flies through the air carrying people and goods from place to place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
máy bay(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái máy có cánh bay trên trời, chở người và đồ từ nơi nầy qua nơi khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phi cơ, tàu bayđời sống[thường]
A1

🇻🇳 Máy là đồ chạy bằng máy móc, bay là bay trên không, ghép lại thành tên cái phi cơ. Trong kho văn Nam Bộ người ta đi máy bay, lên máy bay, bước xuống máy bay; máy bay đáp xuống phi trường, cũng kêu là sân máy bay. Nó đi với vé máy bay, nghề lái máy bay, và được kể chung với tàu, xe lửa, xe hơi như một thứ xe cộ làm cho đường đi mau lẹ. Có câu cho thấy lúc đầu người quê còn lạ nó, thấy nó giống như con cá.

🇬🇧 The first element is a machine, the second is to fly, and together they name the airplane. In the Southern corpus people travel by plane, board it, step down from it; the plane lands at an airfield, also called the plane yard. It goes with plane tickets and learning to fly one, and it is listed alongside ships, trains and motorcars as a means that makes travel fast. One sentence shows how new it was to country folk, a child saying it looked like a fish.

Thí dụ:

Máy bay đáp xuống phi trường Liên Khương Đà Lạt vào lúc hai giờ bốn mươi lăm phút.

The plane landed at Lien Khuong airfield in Da Lat at two forty-five.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Tới sân máy bay có mẹ với anh chực rước cậu đi luôn về Nam Vang tôi mới rẽ mà về đây.

At the airfield his mother and brother were waiting to take him straight on to Nam Vang, and only then did I turn off and come back here.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Đời nay có tàu, có xe lửa, có xe hơi, có máy bay, đường giao thiệp rất dễ dàng, rất mau lẹ.

In our day there are ships, trains, motorcars and airplanes, and getting about is very easy and very quick.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Thằng A Ốn ban ngày thấy máy bay, nói máy bay giống như con cá.

By day little A On saw an airplane and said the airplane looked like a fish.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chính nàng muốn được như thế để nghe như là đi máy bay.

She herself wanted it that way, so that it would feel like flying in an airplane.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Suốt bốn mươi tám tiếng đồng hồ đi máy bay, Hiếu dở chết dở sống vì mệt nhọc của cuộc phi hành chớ không phải vì bịnh trở nặng.

For all forty-eight hours in the plane Hieu was more dead than alive, worn out by the journey itself and not because the illness had worsened.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Trưa hôm ấy Hòa đi giảng về, mang về ba vé máy bay mà ông Khoa-trưởng vừa trao cho chàng khi sáng.

That noon Hoa came home from lecturing, bringing three plane tickets that the dean had handed him that morning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Ngặt tôi học nghề lái máy bay, tôi sợ chị Lý cũng như mấy cô gái giàu sang khác, chị chê tôi chị không ưng.

The trouble is that I am learning to fly airplanes, and I fear that Ly, like other rich girls, will look down on me and not accept me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Máy bay đáp xuống phi trường Liên Khương Đà Lạt vào lúc hai giờ bốn mươi lăm phút.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 4
“Tới sân máy bay có mẹ với anh chực rước cậu đi luôn về Nam Vang tôi mới rẽ mà về đây.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
“Đời nay có tàu, có xe lửa, có xe hơi, có máy bay, đường giao thiệp rất dễ dàng, rất mau lẹ.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 2
“Thằng A Ốn ban ngày thấy máy bay, nói máy bay giống như con cá.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một người hàng xóm
“Chính nàng muốn được như thế để nghe như là đi máy bay.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Suốt bốn mươi tám tiếng đồng hồ đi máy bay, Hiếu dở chết dở sống vì mệt nhọc của cuộc phi hành chớ không phải vì bịnh trở nặng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Trưa hôm ấy Hòa đi giảng về, mang về ba vé máy bay mà ông Khoa-trưởng vừa trao cho chàng khi sáng.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Ngặt tôi học nghề lái máy bay, tôi sợ chị Lý cũng như mấy cô gái giàu sang khác, chị chê tôi chị không ưng.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 21