Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cắt vải rồi khâu lại thành áo quần, hay đem vải cho thợ làm áo quần cho mình mặc.

Tiếng Anh: To cut and sew cloth into clothes, or to have clothes made up by a tailor.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
may áo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cắt vải rồi khâu lại thành áo quần, hay đem vải cho thợ làm áo quần cho mình mặc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khâu áo quần, đặt thợ làm áođời sống[thường]
B1

🇻🇳 May là dùng kim chỉ hay máy may mà ráp vải lại; áo là đồ mặc phía trên, nhưng trong cụm nầy nó nói chung đồ mặc. Trong kho văn Nam Bộ may áo có khi là tự tay làm, như tập may áo may quần, có khi là mua vải rồi đem cho thợ may hay mướn người may. Nó hay đi đôi thành may áo may quần hay may áo quần, và hay đứng gần mua vải, vóc xuyến, sắm đồ, vì người ta may áo mới trước một đám cưới, hay may áo tang khi nhà có người mất.

🇬🇧 The first element is to join cloth with needle and thread or a sewing machine, the second a garment for the upper body, though here it stands for clothing in general. In the Southern corpus it can mean sewing with one's own hands, as when a girl learns to sew tops and trousers, or buying cloth and having a tailor or a hired hand make it up. It often pairs with the word for trousers, and it sits near buying cloth or silk and getting things together, since people have new clothes made before a wedding, and mourning clothes when someone in the family dies.

Thí dụ:

Thu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.

Thu Ha bustled about seeing to the sewing of clothes and buying trunks and cases, getting the luggage ready for her younger sibling's journey.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Nó cứ ép má phải lấy vóc xuyến may áo mà bận đặng đi xóm có áo mặc cho lành lẽ với người ta.

She kept pressing her mother to take the length of silk and make herself a top, so she would have something decent to wear visiting the neighbors.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

May áo và nhúm lửa là ý niệm gia đình, không may áo, không nhúm lửa, không xong.

Sewing clothes and kindling the fire are what family means; without sewing, without a fire, nothing is right.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ừ, phải định xa ngày như vậy mới đủ thời giờ may áo, may quần, sắm đồ sắm đạc chớ.

Yes, the date has to be set that far off to leave time enough for sewing tops and trousers and buying everything needed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Hàng ngày khách đến tiệm may áo may quần hoặc đặt thêu mặt gối nườm nượp.

Every day customers crowded into the shop to have tops and trousers made or to order embroidered pillowcases.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Quá nhiều chi tiết trong việc may áo tang, đại khái chia ra làm năm hạng.

There are a great many details to the sewing of mourning clothes, roughly divided into five grades.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Cô Xuyến là thợ may nên Giao đưa tiền cậy mua giùm vải may áo, may quần.

Xuyen was a seamstress, so Giao gave her money and asked her to buy cloth and make up tops and trousers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Bà mới chịu khó chỉ cho nó tập may áo may quần, dạy cho nó biết làm bánh bò bánh men.

So she took the trouble to teach the girl to sew tops and trousers, and showed her how to make steamed rice cakes and cassava biscuits.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Để mai tao đi chợ mua vải mướn may áo quần mới cho mà bận.

Tomorrow I will go to the market, buy cloth and pay to have new clothes made for you to wear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Ái chà, phải mua vải may áo mới dành đi đám cưới nhỏ Ngọc Ái.

Oh my, I must buy cloth and have a new dress made for Ngoc Ai's wedding.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11
“Nó cứ ép má phải lấy vóc xuyến may áo mà bận đặng đi xóm có áo mặc cho lành lẽ với người ta.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 6
“May áo và nhúm lửa là ý niệm gia đình, không may áo, không nhúm lửa, không xong.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Ừ, phải định xa ngày như vậy mới đủ thời giờ may áo, may quần, sắm đồ sắm đạc chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 4
“Hàng ngày khách đến tiệm may áo may quần hoặc đặt thêu mặt gối nườm nượp.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 9
“Quá nhiều chi tiết trong việc may áo tang, đại khái chia ra làm năm hạng.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Cô Xuyến là thợ may nên Giao đưa tiền cậy mua giùm vải may áo, may quần.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6
“Bà mới chịu khó chỉ cho nó tập may áo may quần, dạy cho nó biết làm bánh bò bánh men.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7