Màu trứng sáo is a traditional Vietnamese color term for a very pale sky blue, especially in descriptions of silk, fabric, clothing, and interiors. It is a descriptive range, not a fixed modern color code.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Màu trứng sáo là tên màu truyền thống chỉ một sắc xanh da trời rất nhạt, gợi màu vỏ trứng chim sáo: a very pale sky blue. Văn liệu thường dùng màu trứng sáo hoặc xanh trứng sáo để tả lụa, vải, khăn, áo, màn hay lớp lót. Đây là tên màu theo phép so sánh dân gian, không phải mã màu kỹ thuật; chất liệu, ánh sáng và người nói có thể làm sắc độ được hiểu khác nhau. Vì vậy không tự gán mã RGB/HEX, không đồng nhất hoàn toàn với xanh ngọc, xanh lơ, xanh thiên thanh hay cyan, và cũng không suy tất cả trứng của mọi loài sáo có cùng màu.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên một dải sắc xanh lam rất nhạt theo cách gọi truyền thống, thường liên tưởng tới vỏ trứng chim sáo và xuất hiện nhiều trong miêu tả chất liệu dệt.
🇬🇧 A traditional name for a very pale range of blue, associated with starling eggshells and often used in descriptions of textiles and clothing.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Cô chọn tấm lụa màu trứng sáo để may chiếc áo nhẹ mặc đầu mùa nắng.
She chooses very pale blue silk for a light dress to wear at the start of the dry season.
Source: VietLayers editorial example“Khăn màu trứng sáo dịu hơn màu xanh đậm đó, con coi lại nghen,” má nói.
“That pale blue scarf is softer in tone than the dark blue one; have another look,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleLớp lót màu trứng sáo chỉ ánh xanh rất nhẹ dưới lớp voan trắng.
The pale blue lining shows only a faint blue cast beneath the white voile.
Source: VietLayers editorial exampleMàu trứng sáo trong văn cũ thường đi với lụa và vải, chứ không phải tên một chất liệu.
In older writing, màu trứng sáo often modifies silk and fabric; it is not the name of a material.
Source: VietLayers editorial exampleNgười phục chế thử ba mẫu màu trứng sáo dưới ánh sáng tự nhiên trước khi chọn.
The restorer tests three very pale blue samples in natural light before choosing one.
Source: VietLayers editorial exampleMàu trứng sáo là tên màu miêu tả, nên không có một mã HEX duy nhất đúng cho mọi trường hợp.
Màu trứng sáo is a descriptive color name, so no single HEX code is correct in every case.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc màn màu trứng sáo làm căn phòng sáng mà vẫn giữ vẻ dịu mắt.
The very pale blue curtain brightens the room while remaining gentle on the eyes.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng very pale sky blue cho màu trứng sáo để giữ cả sắc xanh lẫn độ nhạt.
The translation uses ‘very pale sky blue’ for màu trứng sáo to preserve both the blue hue and its lightness.
Source: VietLayers editorial exampleMàu trứng sáo không đồng nhất với xanh ngọc, vì xanh ngọc có thể ngả lục rõ hơn.
Màu trứng sáo is not identical to jade green, which may have a much stronger green cast.
Source: VietLayers editorial exampleBảng chú giải ghi màu trứng sáo là cách gọi cũ của một dải xanh da trời rất nhạt.
The glossary identifies màu trứng sáo as an older name for a range of very pale sky blue.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tố Nga kéo hộc tủ lấy phong thơ rồi thủng thẳng đi lại cái ghế ca na phé ngồi mở ra mà xem, trên cái ghế có để hai cái gối dựa, bao bằng tố màu trứng sáo lại có thêu sen; nàng chống tay dựa vào gối, màu gối dọi mặt nàng, coi thiệt là đẹp đẽ.”
“Tuy đứng xa xa, đèn lu-lu, nhưng mà ông Hội- đồng thấy cô mỹ-nữ ấy nước da trắng, gương mặt tròn, lại mặc một bộ đồ màu trứng sáo choàng khăn cũng màu ấy, rồi da mặt giọi khăn, khăn giọi da mặt, nên coi thiệt là đẹp.”