màu trứng diệc

nouncolor adjective phraseC1
Giải nghĩa nhanh:

Màu trứng diệc is a rare historical Vietnamese color name glossed as xanh biếc, a vivid blue, in an annotated edition of Hồ Biểu Chánh. It is a contextual color range rather than a fixed modern code, and it is distinct from the much paler màu trứng sáo.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
màu trứng diệc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Màu trứng diệc là tên màu hiếm trong văn cũ; bản chú giải `Kẻ làm người chịu` giải là `màu trứng con diệc, màu xanh biếc`. Chứng liệu dùng màu này cho lớp lót của áo hàng tây đen, vì vậy có thể diễn nghĩa thận trọng là một sắc xanh biếc/vivid blue trong văn cảnh ấy. Đây không phải mã màu kỹ thuật và nguồn hiện có chưa đủ khóa sắc độ, độ sáng hay độ ngả lục cho mọi lần dùng. Không đồng nhất với `màu trứng sáo`, vốn là xanh da trời rất nhạt; cũng không suy vỏ trứng của mọi loài diệc đều có cùng màu. Hồ sơ giữ nguyên tên lịch sử, không dựng biến thể, từ vay hay chữ Hán–Nôm khi chưa có chứng cứ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên màu cũ chỉ một sắc xanh biếc trong chú giải văn liệuMàu sắc, trang phục và văn liệu cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tên màu miêu tả hiếm, được chú giải là xanh biếc trong một văn cảnh trang phục; sắc chính xác phải dựa vào vật liệu, bản nguồn và hoàn cảnh riêng.

🇬🇧 A rare descriptive color name glossed as vivid blue in a historical clothing context; its exact hue must be determined from the individual source, material, and setting.

Grammar Patterns:
danh từ + màu trứng diệcmàu trứng diệc + trong + văn/bản chú giải

Ví dụ dùng từ:

Nàng mặc áo đen có lớp lót màu trứng diệc chỉ ló ra khi bước đi.

She wears a black jacket whose vivid-blue lining shows only as she walks.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ màu trứng diệc trong câu văn rồi chú là một sắc xanh biếc.

The editor retains màu trứng diệc in the text and glosses it as a vivid blue.

Source: VietLayers editorial example

Màu trứng diệc trên tấm vải phục dựng được chọn theo bản chú giải, không theo một mã màu có sẵn.

The reconstructed textile's màu trứng diệc is chosen from the textual gloss rather than a preset color code.

Source: VietLayers editorial example

Dưới ánh đèn vàng, màu trứng diệc của lớp lót trông sẫm hơn lúc đem ra trời.

Under yellow light, the lining's màu trứng diệc appears darker than it does outdoors.

Source: VietLayers editorial example

Màu trứng diệc là tên màu lịch sử hiếm, chớ không phải tên một loại vải.

Màu trứng diệc is a rare historical color name, not a type of fabric.

Source: VietLayers editorial example

Không nên đổi màu trứng diệc thành màu trứng sáo vì hai chú giải chỉ hai dải xanh khác nhau.

Màu trứng diệc should not be replaced with màu trứng sáo because the two glosses indicate different ranges of blue.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng vivid blue cho màu trứng diệc và giữ tên Việt trong ngoặc ở lần đầu.

The translation uses ‘vivid blue’ for màu trứng diệc and retains the Vietnamese term in parentheses at first mention.

Source: VietLayers editorial example

Một câu có màu trứng diệc chưa đủ để xác định mã HEX hay thành phần thuốc nhuộm.

A sentence containing màu trứng diệc is not enough to establish a HEX code or dye composition.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu ghi màu trứng diệc vào bảng tên màu cũ nhưng đánh dấu chứng liệu còn thưa.

The researcher lists màu trứng diệc among historical color names while marking the evidence as sparse.

Source: VietLayers editorial example

Tên màu trứng diệc không có nghĩa mọi quả trứng của các loài diệc đều xanh biếc như nhau.

The name màu trứng diệc does not mean that every heron species lays eggs of the same vivid blue.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nàng bận một cái áo hàng tây đen lót màu trứng diệc , rồi nàng cũng đội cái khăn ấy mà đi, song nàng xếp lộn dấu máu vô phía trong, nên không ai thấy được.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 8