Trở lại từ điển

máu thịt của

cụm danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là con ruột, là người cùng huyết thống sanh ra từ mình, nói để nhấn mạnh tình ruột thịt không thể bỏ.

Tiếng Anh: Someone's own flesh and blood, their own child; said to stress a bond of kinship that cannot be cast off.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
máu thịt của(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là con ruột, là người cùng huyết thống sanh ra từ mình, nói để nhấn mạnh tình ruột thịt không thể bỏ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1con ruột, ruột thịt của mìnhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Máu thịt là máu và thịt trong thân mình; nói ai là máu thịt của mình là nói người đó do mình sanh ra, là con ruột. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là Hồ Biểu Chánh, cụm nầy gần như luôn nói về con cái, và hay đứng trong câu con là máu thịt của má, của cha, của thầy. Người ta dùng nó để nhắc bổn phận: đã là máu thịt của mình thì phải nhìn, phải thương, không được bỏ. Nó cũng dùng trong câu phủ định để nói một đứa không phải con ruột.

🇬🇧 The two nouns are the blood and the flesh of one's own body; to call someone one's flesh and blood is to say one gave birth to or fathered them. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the phrase is nearly always about children, often in the frame the child is the flesh and blood of its mother, its father. It is used to invoke duty: one's own flesh and blood must be acknowledged, loved and never abandoned. It also appears in the negative to say a child is not one's own.

Thí dụ:

Tuy vậy mà con là máu thịt của thầy, bề nào thầy cũng phải nhìn, chớ bỏ sao được.

Even so, the child is your own flesh and blood; whatever happens you must acknowledge it, how could you abandon it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Con là máu thịt của mình, lỗi tại nơi ai chớ nó có tội gì mà mình bỏ nó.

The child is our own flesh and blood; whoever is to blame, it has done nothing wrong, so why should we abandon it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nhưng con của con đẻ nó là máu thịt của con nên con thương nó quá.

But the child I gave birth to is my own flesh and blood, so I love it so much.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Còn chút con của mình đó, tuy theo luật thì tôi không được làm cha, song nó là máu thịt của tôi.

As for that little child of mine, though by law I cannot be its father, it is still my flesh and blood.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Ví dầu họ không thương con Lựu nữa thì thôi, còn máu thịt của họ đó, họ cũng không thương nữa hay sao?

Even if they no longer love Luu, so be it, but their own flesh and blood there, do they not love that either?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Song cô Hai là máu thịt của ngài, bây giờ suy-sụp, sự quí-báu của ngài chỉ còn có bao nhiêu đó mà thôi.

But Miss Hai is your own flesh and blood; now that things have fallen apart, she is all the treasure you have left.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Con là máu thịt của má, má xin con nghĩ công má mang nặng đẻ đau, con đừng khinh rẻ má tội nghiệp nghe hôn con.

You are my flesh and blood; I beg you to remember how I carried you and bore you in pain, and do not look down on me, my child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhưng bề nào ảnh cũng là máu thịt của cha.

But whatever he has done, he is still Father's flesh and blood.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Máu thịt của ông mà ông không thương nó?

It is your own flesh and blood, and you do not love it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Hai đứa nhỏ là máu thịt của anh.

The two little ones are your flesh and blood.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy vậy mà con là máu thịt của thầy, bề nào thầy cũng phải nhìn, chớ bỏ sao được.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 3
“Con là máu thịt của mình, lỗi tại nơi ai chớ nó có tội gì mà mình bỏ nó.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Nhưng con của con đẻ nó là máu thịt của con nên con thương nó quá.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 14
“Còn chút con của mình đó, tuy theo luật thì tôi không được làm cha, song nó là máu thịt của tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 13
“Ví dầu họ không thương con Lựu nữa thì thôi, còn máu thịt của họ đó, họ cũng không thương nữa hay sao?”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 8
“Song cô Hai là máu thịt của ngài, bây giờ suy-sụp, sự quí-báu của ngài chỉ còn có bao nhiêu đó mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 3
“Con là máu thịt của má, má xin con nghĩ công má mang nặng đẻ đau, con đừng khinh rẻ má tội nghiệp nghe hôn con.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 22
“Nhưng bề nào ảnh cũng là máu thịt của cha.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương