Trở lại từ điển

màu sắc

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “màu sắc” là gì?

Các màu nhìn thấy được của vật, nói chung (đủ màu sắc, màu sắc chói rực, phai lợt màu sắc); nghĩa bóng là vẻ, sắc thái riêng của một cảnh, một cuộc đời, một ánh mắt (phong phú màu sắc, một màu sắc dịu hiền).

Tiếng Anh: The colours of things in general, as in du mau sac (all colours) and faded colours; figuratively, the particular tone or character of a scene, a life or a look.

Cách đọc
màu sắc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “màu sắc”:

2 nét nghĩa
1các màu của vật, nói chungmàu[thường]
A2

🇻🇳 Các màu nhìn thấy được của vật, nói chung; chữ sắc viết 色, cũng là màu. Nói đủ màu sắc, nhiều màu sắc, màu sắc chói rực, phai lợt màu sắc.

🇬🇧 The colours of things in general; sac is the Sino-Vietnamese word for colour. Common phrases: du mau sac (all kinds of colours), mau sac choi ruc (glaring colours), faded colours.

Cụm thường gặp:
đủ màu sắcnhiều màu sắcmàu sắc chói rựcphai màu sắc
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + màu sắccó / dùng / giữ + màu sắcmàu sắc + nầy / này / đó

Thí dụ:

Màu sắc của bộ lông tuy nhiều, nhưng kết-hợp rất khéo nên không gai mắt.

The plumage had many colours, but they were so skilfully combined that it was not jarring to the eye.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Buổi sáng đi học, áo len đủ màu sắc làm rực rỡ những con đường có nhiều cây lá xanh.

In the mornings on the way to school, sweaters of every colour brightened the leafy green streets.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Màu sắc chiếc cà vạt thật đúng ý của chàng, tươi trẻ mà không lòe loẹt.

The colours of the tie were just to his liking, youthful without being gaudy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tới chiếc lá rụng còi cũng đủ màu sắc, thấy mà thèm.

Even the stunted fallen leaves came in every colour, a sight to make you long for them.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hai bên bờ, nhiều đóa hoa dại mọc vươn lên cao, khoe màu sắc lạ và rung rinh trong gió sớm nhẹ nhàng.

On both banks wildflowers grew tall, showing off strange colours and trembling in the gentle morning breeze.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Cô gái ăn mặc đúng mô-đen thịnh hành nhưng màu sắc chói rực khiến người khác cảm thấy khó chịu.

The girl was dressed in the latest fashion, but the colours were so glaring that others felt uncomfortable.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Bụi thời gian đã làm phai lợt màu sắc của nó như đã làm lợt phấn phai hương chủ nhân nó.

The dust of time had faded its colours just as it had faded the powder and scent of its owner.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
2vẻ, sắc thái riêng (nghĩa bóng)văn chương[văn chương]
B2

🇻🇳 Nghĩa bóng: vẻ, sắc thái riêng của một cảnh, một bầu không khí, một cuộc đời hay một ánh mắt: phong phú màu sắc, đổi màu sắc, một màu sắc dịu hiền.

🇬🇧 Figuratively, the particular tone or character of a scene, a mood, a life or a look: a life rich in colour, an atmosphere that changes colour, a gentle cast in someone's eyes.

Cụm thường gặp:
phong phú màu sắcđổi màu sắc
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + màu sắccó / dùng / giữ + màu sắcmàu sắc + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hiếu thấy là cuộc đời rất còn phong phú màu sắc.

Hieu saw that life was still very rich in colour.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Mỹ cũng cười nên khí hậu đổi màu sắc tức khắc.

My smiled too, and the atmosphere changed colour at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Dầu sao, đôi mắt nó vẫn còn chan chứa một màu sắc dịu hiền.

Even so, its eyes were still full of a gentle, kindly light.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con người dáng điệu hiên ngang ấy cầm một đóa hoa trên tay, lặng ngắm màu sắc và hình dáng của đóa hoa, vừa ngắm hoa, vừa lắng nghe nhạc gió.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Nó ưa màu sắc địa phương mà !”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Bởi vì trong kịch bản của ông có bao hàm mọi thứ dị thường của kịch bản Hy Lạp được đẩy tới tột cùng cuống rốn, mà còn thêm những màu sắc riêng biệt của thiên tài ông, không một thiên tài cổ kim nào bì kịp trong lãnh vực kịch trường.”
Bùi Giáng, Thi Ca Tư Tưởng - Đi Vào Cõi Thơ II, Chương 3
“Cho nên người đàn bà biết duy trì tình yêu của chồng là người, tuy thuộc về người chồng nhưng vẫn giữ được cái cá tính, cái màu sắc riêng biệt, cái bí mật của tâm hồn mình, để người chồng luôn luôn phải mất công tìm hiểu vợ, chinh phục vơ.”
Chu Tử, Yêu, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “màu sắc”

“màu sắc” nghĩa là gì?

Các màu nhìn thấy được của vật, nói chung (đủ màu sắc, màu sắc chói rực, phai lợt màu sắc); nghĩa bóng là vẻ, sắc thái riêng của một cảnh, một cuộc đời, một ánh mắt (phong phú màu sắc, một màu sắc dịu hiền).

“màu sắc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương của Bình Nguyên Lộc: “Con người dáng điệu hiên ngang ấy cầm một đóa hoa trên tay, lặng ngắm màu sắc và hình dáng của đóa hoa, vừa ngắm hoa, vừa lắng nghe nhạc gió.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.