Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “màu da” là gì?

Sắc của làn da người, tức nước da: hồng, trắng, sậm, tái tùy người, tùy lúc, tùy nắng gió (màu da hồng hào, màu da tái mét, màu da mặt ửng hồng).

Tiếng Anh: The colour of a person's skin, their complexion, which varies with the person, the moment and exposure to sun and wind: rosy, fair, dark or pale.

Cách đọc
màu da(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “màu da”:

1 nét nghĩa
1sắc của làn da, nước dathân thể[thường]
A2

🇻🇳 Sắc của làn da người, cũng nói nước da: hồng hào, trắng nõn, sậm vì nắng gió, tái mét khi sợ, ửng hồng khi thẹn hay gần lửa.

🇬🇧 The colour of a person's skin, also called nuoc da: rosy, fair, darkened by sun and wind, deathly pale with fear, or flushed with shyness or by a fire.

Cụm thường gặp:
màu da hồngmàu da trắngmàu da mặtsậm màu damàu da tái
Mẫu ngữ pháp:
cơn / trận / luồng + màu damàu da + kéo tới / đi quatránh / đón + màu da

Thí dụ:

Màu da của cả hai người đều hồng pha vàng.

Both of them had skin of a rosy, golden tone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Chỉ có hương thôi, nhưng âm thanh, màu sắc cũng nổi lên được phần nào và chàng nghe văng vằng đâu đây giọng trong trẻo của Thúy, thấy mơ màng màu tóc, màu da hồng tự nhiên của Thúy.

There was only a scent, yet sounds and colours rose up with it too, and he seemed to hear Thuy's clear voice somewhere nearby and to glimpse, dreamily, her hair and her natural rosy skin.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Quả thế, bây giờ tôi thấy dạng ba nốt ruồi, đậm hơn màu da một chút xíu.

Indeed, now I could make out three moles, just a shade darker than the skin.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Thăng như tỉnh cơn mơ, rồi say-sưa nhìn màu da mặt ửng hồng dưới ánh lửa của Thu-Vân.

Thang came out of a dream, as it were, then gazed rapt at Thu Van's face flushed pink in the firelight.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Anh ta giật mình vì thấy màu da tái mét trên gương mặt đột nhiên của Bảy Núi.

He was startled to see the sudden deathly pallor on Bay Nui's face.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Những ngón tay nhỏ ngắn xinh xinh, lùa qua làn tóc đen huyền làm nổi bật lên màu da trắng nõn nà.

Her small, short, pretty fingers ran through her jet-black hair, setting off the smooth fairness of her skin.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Chất thuốc ngấm vào thịt, màu da trở nên đen sậm.

The dye soaked into the flesh, and the skin turned a deep dark colour.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Những chiếc áo thật hợp với màu da nàng đã do dì Thanh đan

The sweaters that suited her complexion so well had been knitted by Aunt Thanh.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Nhìn màu da hồng hào của bà, ông bỗng nhớ ra rằng bà đang vào độ hồi xuân, sinh lý âm thầm biến đổi và sự chuyển mình của thể xác để bước qua tuổi già, đưa ra ngoài tất cả sinh lực còn sót lại trong con người, nhan sắc bừng lên một lúc để rồi tàn lụn, như ngọn đèn sắp cạn dầu rực sáng lên giây lát.

Looking at her rosy complexion, he suddenly remembered that she was at the change of life, when the body quietly alters on its way into old age and puts forth all the vigour it has left, so that beauty flares up for a while before it fades, like a lamp running out of oil that blazes for a moment.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Nhưng sự kiện sậm màu da ấy không phải một tánh cách nhân thể, mà chỉ là việc dạn nắng dày gió mà thôi.

But that darker skin is not a bodily trait at all, merely the result of long exposure to sun and wind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Màu da của cả hai người đều hồng pha vàng.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Gương mặt họ tái nhợt như màu da chết.”
Kim Dung, Ân Thù Kiếm Lục, Chương 13
“Vẻ trịnh trọng đó tựu trung phát xuất từ sự suy nhược nơi y, nhìn vào màu da vàng tái của y cũng thấy rõ cơ thể của y chẳng được bình thường.”
Kim Dung, Ân Thù Kiếm Lục, Chương 28
“Như thày biết, xưa nay giữa dòng giống Kiến Vàng và Kiến Đen không ưa gì nhau, vì cả đôi bên cùng kỳ thị màu da.”
Đinh Tiến Luyện, Anh Em Kiến Vàng, 2. Mối Già thông thái
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “màu da”

“màu da” nghĩa là gì?

Sắc của làn da người, tức nước da: hồng, trắng, sậm, tái tùy người, tùy lúc, tùy nắng gió (màu da hồng hào, màu da tái mét, màu da mặt ửng hồng).

“màu da” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương của Bình Nguyên Lộc: “Màu da của cả hai người đều hồng pha vàng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.