Nghĩa của “mau” là gì?
Chóng, không mất nhiều thì giờ (mau có trái, thời gian trôi mau); làm, đi lẹ (đi mau, cho mau); trong mau miệng là nói nhanh, lanh miệng.
Tiếng Anh: Quick, taking little time; fast in moving or doing, as in di mau (walk fast) and cho mau (hurry up); and, in mau mieng, quick to speak.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mau”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chóng, cần ít thì giờ mới xong hay mới có kết quả: mau có trái, mau lẹ, trôi mau, mau lắm cũng phải một tháng.
🇬🇧 Quick, needing little time to finish or to show results: to bear fruit soon, swift, time flying by, at the quickest a month.
Thí dụ:
Còn vườn thì tính coi phải trồng giống cây gì cho mau có trái và trái quí giá.
As for the orchard, we must work out which trees to plant so they bear fruit quickly and the fruit is valuable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThời gian trôi mau quá sức, chưa chi mà thai của Ái Mỹ đã hơn sáu tháng rồi.
Time flew by so fast that before anyone knew it Ai My was more than six months pregnant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCưới vợ lâu lắc lắm, phải đi hỏi, đi lễ, rồi mới cưới, mau lắm cũng cả tháng.
Getting married takes ages: you have to propose, bring the gifts, then hold the wedding; even at the quickest it takes a whole month.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngĐồng tiền mòn mau quá, mà tình thương nhớ Lan lại nở thêm ra cũng mau quá.
The money wore away very fast, and his longing for Lan grew just as fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen🇻🇳 Đi, chạy, làm với tốc độ lẹ; cho mau là lời hối người ta làm lẹ lên.
🇬🇧 Moving or doing things quickly; cho mau is used to urge someone to hurry up.
Thí dụ:
Hắn đi mau lắm, và ý chừng quyết lên bờ về Chợ-lớn cho sớm để khoe cá.
He walked very fast, apparently determined to get ashore and back to Cho Lon early to show off his fish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCô Huyền kêu người nhà nấu nước sôi cho mau đặng chế bình trà mới mà đãi khách.
Miss Huyen told the servants to boil water quickly so she could make a fresh pot of tea for the guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNghe rất thảm thiết, mà cô Oanh không thèm ngó lại, biểu xa phu kéo xe đi cho mau.
It sounded heartbreaking, yet Oanh did not deign to look back and told the rickshaw man to hurry on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCon Quyên mới học một năm thì chữ quốc ngữ nó viết mau, mà nó đọc cũng lẹ.
After only a year of school Quyen could write the national script quickly, and she read fast too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNó cố đi mau mà không tài nào theo kịp mấy anh nó.
He tried to walk fast but could not keep up with his brothers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh🇻🇳 Trong mau miệng: nói nhanh, lanh lảu, đáp lời liền.
🇬🇧 In mau mieng: quick to speak, ready with an answer.
Thí dụ:
Không phải vì cô mau miệng như nãy giờ đâu mà hai người kia làm thinh lâu quá.
It was not because she had been so quick to talk just now that the other two stayed silent so long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“cháu nói mau.”Câu hỏi thường gặp về “mau”
“mau” nghĩa là gì?
Chóng, không mất nhiều thì giờ (mau có trái, thời gian trôi mau); làm, đi lẹ (đi mau, cho mau); trong mau miệng là nói nhanh, lanh miệng.
“mau” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “cháu nói mau.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.