mậu

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Mậu is the fifth of the ten Heavenly Stems, written 戊, and combines with an Earthly Branch in the traditional sexagenary cycle.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mậu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mậu` là âm Hán–Việt của `戊`, can thứ năm trong mười thiên can: giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quý. Trong lịch can chi, mậu ghép với địa chi tương thích để gọi năm/ngày, như Mậu Thân, Mậu Tuất, Mậu Tý. Đây là nhãn chu kỳ, không tự cho biết toàn bộ ngày dương lịch, vận mệnh hay sự kiện. Không nhập chữ `戊` này với `貿` mậu trong `mậu dịch` hoặc các chữ Hán đồng âm khác.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1can thứ năm trong mười thiên canLịch truyền thống[neutral]
B1

🇻🇳 Thiên can thứ năm, viết 戊, dùng phối với địa chi trong hệ can chi sáu mươi tổ hợp.

🇬🇧 The fifth Heavenly Stem, written 戊, used with an Earthly Branch in the traditional sexagenary cycle.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
Mậu + tên địa chican + Mậu

Ví dụ dùng từ:

Mậu đứng sau đinh và trước kỷ trong thứ tự mười thiên can.

Mậu comes after đinh and before kỷ in the sequence of ten Heavenly Stems.

Source: VietLayers editorial example

Năm 1968 thường được gọi là năm Mậu Thân trong lịch can chi.

The year 1968 is commonly called Mậu Thân in the sexagenary calendar.

Source: VietLayers editorial example

Mậu Tuất ghép can mậu với chi tuất, không phải một từ chỉ riêng con chó.

Mậu Tuất combines the stem mậu with the branch tuất; it is not simply a word for a dog.

Source: VietLayers editorial example

Năm 2008 là Mậu Tý, còn việc xác định ngày đổi năm phải theo lịch đang dùng.

The year 2008 is Mậu Tý, while the exact calendar-year boundary depends on the calendar in use.

Source: VietLayers editorial example

Bảng can chi ghi mậu ở vị trí thứ năm chớ không đánh số theo bảng chữ cái.

The sexagenary table places mậu fifth rather than ordering it alphabetically.

Source: VietLayers editorial example

Một can mậu có thể kết hợp với nhiều địa chi ở các vòng khác nhau của chu kỳ.

The stem mậu combines with different Earthly Branches across successive cycles.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch có thể giữ `Mậu Thân` và chú là the year of the 戊申 combination.

A translation may retain Mậu Thân and gloss it as the year of the 戊申 combination.

Source: VietLayers editorial example

Chỉ biết chữ mậu chưa đủ xác định một năm vì còn cần địa chi và chu kỳ lịch sử.

Knowing only the stem mậu is not enough to identify a year because the branch and historical cycle are also needed.

Source: VietLayers editorial example

Không dùng can mậu để tự suy vận mệnh của một người như một dữ kiện đã được chứng minh.

The stem mậu should not be used to treat a person's fate as an established fact.

Source: VietLayers editorial example

Mậu trong mậu dịch thuộc chữ `貿`, khác với mậu `戊` của thiên can.

The mậu in mậu dịch corresponds to 貿 and differs from the Heavenly Stem 戊.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Năm Tự Đức thứ 11, nhằm năm Mậu Ngọ 1858 nước Pháp lấy cớ tri ều đình Việt Nam cấm đạo bèn phái Hải quân Trung Tướng Rigault de Genouilly chỉ huy một đoàn chuyến thuyền qua đổ bộ lên đánh hải khẩu Đà Nẵng ( Tourane ) có một tiểu đoàn binh Tây Ban Nha theo trợ lực.
Hồ Biểu ChánhĐại nghĩa diệt thân, Chương 01