Nghĩa của “mậu” là gì?
Chữ 戊 là can thứ năm trong mười thiên can (năm Mậu Thìn, năm mậu tuất); chữ 茂 trong thạnh mậu là cây cối tốt tươi, xóm làng đông đúc; chữ 貿 trong mậu dịch là buôn bán, trao đổi hàng hóa.
Tiếng Anh: The fifth of the ten heavenly stems, as in the years Mau Thin and Mau Tuat; in thanh mau, lush and thriving; and in mau dich, trade.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mậu”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chữ mậu nầy viết 戊, là can thứ năm trong mười thiên can, sau mồ, trước kỷ; ghép với địa chi để gọi năm: Mậu Thìn, Mậu Tuất, Mậu Tý.
🇬🇧 This mau is the fifth of the ten heavenly stems, after mo and before ky; it combines with an earthly branch to name a year: Mau Thin, Mau Tuat, Mau Ty.
Thí dụ:
Quả nhiên khoa thi năm Mậu Thìn, Tử Hư được ghi tên vào bảng hổ.
Sure enough, in the examination of the year Mau Thin, Tu Hu's name was entered on the roll of successful candidates.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNăm mậu tuất, là năm bắt đầu thuật truyện nầy, thì Bộ-Lãnh đã được 15 tuổi.
In the year Mau Tuat, when this story begins, Bo Lanh was already fifteen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy🇻🇳 Trong thạnh mậu, chữ mậu viết 茂, nghĩa là cây cối tốt tươi, sum suê; nói xóm làng thì là đông đúc, phồn thịnh.
🇬🇧 In thanh mau, this mau means lush and flourishing, of plants; of a village, populous and thriving.
Thí dụ:
Vườn tược thạnh mậu, xem khỏe mắt lắm.
The orchards were lush, a real feast for the eyes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBên nây có mấy xóm, ấy là chỗ tá điền của ông ở, đông đảo thạnh mậu vô cùng.
On this side there were several hamlets where his tenants lived, crowded and thriving beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÔng Tạ Chí Thành có một cơ sở vườn cao su rộng lớn mà thạnh mậu ở trong tỉnh Biên Hoà, dọc theo đường đi Long Thành.
Mr Ta Chi Thanh owned a large, flourishing rubber estate in Bien Hoa province, along the road to Long Thanh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩPhía trước có sân lớn trồng quít, mận, sa-bô-chê và bông hoa kiểng vật dẫy đầy, phía sau vườn cau, chuối, dừa, rất thạnh mậu.
In front was a big yard planted with mandarins, rose apples, sapodillas and plenty of flowers and ornamental plants; behind, the areca, banana and coconut groves were very lush.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTrong lúc thuyền từ-từ đi vô giồng, Hoàng-Tử Ánh ngồi ngó hai bên mé rạch thì thấy dân-cư trù-mật, nhà cửa liên-liếp, vườn tược thạnh-mậu.
As the boat slowly entered the ridge land, Prince Anh sat looking at both banks of the canal and saw dense settlement, houses one after another and lush orchards.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánChúa tàu đứng ngoài ngó vô thì thấy nhà cửa ba tòa kinh dinh, hoa quả một vườn thạnh mậu, có hồ sen, ao cá, có thơ phòng, nhắm coi thiệt là một cảnh rất phong lưu mà chẳng hiểu tại sao lại chứa một người độc hiểm.
Standing outside and looking in, the ship's master saw three grand buildings, a garden of lush fruit trees, a lotus pond, a fish pond and a study; it looked like a truly elegant estate, and he could not understand why it sheltered so wicked a man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCẩm Vân bước xuống xe đứng dòm vô nhà thì thấy ngôi ở kinh dinh, chính giữa một toà nhà lớn, bên tay mặt một lẫm lúa dài hơn mười mấy căn, vườn trồng cây trái thạnh mậu, phía trước sân trồng bông hoa ê hề, dọc theo con đường lại có rào song sắt, rõ ràng là một cuộc ở của người đại phú.
Cam Van stepped down from the carriage and looked in at a grand residence: a large house in the middle, a rice granary more than a dozen bays long on the right, a lush orchard, a front yard full of flowers and an iron railing along the road, clearly the home of a very rich man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu🇻🇳 Trong mậu dịch, chữ mậu viết 貿, nghĩa là buôn bán, trao đổi hàng hóa.
🇬🇧 In mau dich, this mau means trade, the exchange of goods.
Thí dụ:
Lo tổ chức đường giao thông cho tiện bề mậu dịch.
Work on organising the roads so as to make trade easier.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Năm Tự Đức thứ 11, nhằm năm Mậu Ngọ 1858 nước Pháp lấy cớ tri ều đình Việt Nam cấm đạo bèn phái Hải quân Trung Tướng Rigault de Genouilly chỉ huy một đoàn chuyến thuyền qua đổ bộ lên đánh hải khẩu Đà Nẵng ( Tourane ) có một tiểu đoàn binh Tây Ban Nha theo trợ lực.”Câu hỏi thường gặp về “mậu”
“mậu” nghĩa là gì?
Chữ 戊 là can thứ năm trong mười thiên can (năm Mậu Thìn, năm mậu tuất); chữ 茂 trong thạnh mậu là cây cối tốt tươi, xóm làng đông đúc; chữ 貿 trong mậu dịch là buôn bán, trao đổi hàng hóa.
“mậu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “Năm Tự Đức thứ 11, nhằm năm Mậu Ngọ 1858 nước Pháp lấy cớ tri ều đình Việt Nam cấm đạo bèn phái Hải quân Trung Tướng Rigault de Genouilly chỉ huy một đoàn chuyến thuyền qua đổ bộ lên đánh hải khẩu Đà Nẵng ( Tourane ) có một tiểu đoàn binh Tây Ban Nha theo trợ lực.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.