Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mâu” là gì?

Chữ 矛 là cây giáo cán dài mũi nhọn (xà mâu); cũng chữ đó trong mâu thuẫn là hai điều chọi nhau; còn câu mâu trong lời Nam Bộ là khó tánh, hay cằn nhằn, bắt bẻ.

Tiếng Anh: A long-handled spear, as in xa mau; the same element in mau thuan, a contradiction; and, in Southern cau mau, cantankerous and given to grumbling.

Cách đọc
mâu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mâu”:

3 nét nghĩa
1cây giáo cán dài (chữ 矛)binh khí[văn chương]
C1

🇻🇳 Chữ mâu nầy viết 矛, là thứ giáo cán dài có mũi nhọn để đâm; xà mâu là cây mâu có lưỡi uốn như mình rắn, hay thấy trong truyện xưa.

🇬🇧 This mau is a long-handled spear with a sharp point; xa mau is a spear with a wavy, snake-shaped blade, often found in old tales.

Cụm thường gặp:
xà mâugiáo mâu
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mâucó / dùng / giữ + mâumâu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Một hồi nữa, có con quỷ dạ xoa cầm xà mâu chạy sấn lại đòi đâm.

A moment later a yaksha demon holding a serpent spear rushed up threatening to stab.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chỗ đó tối om, lạnh ngắt, hai bên cửa có bốn năm đứa quỷ sứ đầu trâu mặt ngựa, tay cầm đinh ba, xà mâu.

That place was pitch dark and icy cold, and on both sides of the gate stood four or five ox-headed, horse-faced demons holding tridents and serpent spears.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
2mâu thuẫn: chọi nhau, trái nhautư duy[thường]
B1

🇻🇳 Trong mâu thuẫn, viết 矛盾, là cây giáo và cái khiên: hai điều trái ngược, chọi nhau; cũng nói sự xung khắc giữa người với người.

🇬🇧 In mau thuan, literally spear and shield: two things that contradict each other; also friction or conflict between people.

Cụm thường gặp:
mâu thuẫntự mâu thuẫn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mâucó / dùng / giữ + mâumâu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tôi hỏi để chắc bụng về ý nghĩ của tôi đối với mâu thuẫn kỳ dị trong con người nầy.

I asked to be sure of what I thought about the strange contradiction in this man.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Long nghe khó chịu vô cùng vì thứ tình cảm mâu thuẫn mà chàng đang có.

Long felt extremely uneasy because of the conflicting feelings he had.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Họ đưa ra nhiều nhận xét đầy mâu thuẫn, đính chánh tới đính chánh lui.

They put forward many contradictory remarks, correcting themselves back and forth.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Con người chàng là tổng hợp của tất cả những gì gọi là mâu thuẫn.

He was a sum of everything that can be called contradiction.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Sự mâu thuẫn sở dĩ có cũng do sự thành thật ấy mà ra.

The contradiction arose precisely from that honesty.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
3câu mâu: khó tánh, hay cằn nhằn (Nam Bộ)tâm tính[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong câu mâu, lời Nam Bộ: khó tánh, hay cằn nhằn, bắt bẻ, gây chuyện về những điều nhỏ nhặt.

🇬🇧 In cau mau, a Southern expression: cantankerous, given to grumbling, nitpicking and making a fuss over small things.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mâucó / dùng / giữ + mâumâu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Còn tôi cũng không có khoe giàu với mình hồi nào, sao mình cứ câu mâu sự đó hoài.

And I have never once flaunted my wealth to you, so why do you keep harping on that?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Chàng thì giản dị, ôn hòa không se sua, ưa an tịnh; còn cô Oanh thì câu mâu, nóng nảy, ưa lòe lẹt, thích ở Saigon đặng vui chơi.

He was simple and mild, not showy, and liked quiet; Oanh was cantankerous and hot-tempered, fond of glitter and eager to live in Saigon to enjoy herself.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Ông già của thằng Tư tánh tình hay câu mâu kỳ cục lắm!

Tu's old man has a terribly cantankerous, odd temper!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trình Phổ tức lắm, vác ngọn mâu xông vào đánh Từ.”
Phan Kế Bính; Bùi Kỷ, Tam quốc diễn nghĩa (Phan Kế Bính dịch, Bùi Kỷ hiệu đính), Hồi 15
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mâu”

“mâu” nghĩa là gì?

Chữ 矛 là cây giáo cán dài mũi nhọn (xà mâu); cũng chữ đó trong mâu thuẫn là hai điều chọi nhau; còn câu mâu trong lời Nam Bộ là khó tánh, hay cằn nhằn, bắt bẻ.

“mâu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tam quốc diễn nghĩa (Phan Kế Bính dịch, Bùi Kỷ hiệu đính) của Phan Kế Bính; Bùi Kỷ: “Trình Phổ tức lắm, vác ngọn mâu xông vào đánh Từ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.