Lúc mặt trời xuống khuất dưới chân trời phía tây, ngày hết mà trời sắp tối.
Tiếng Anh: Sunset; the time when the sun goes down below the western horizon and day turns toward night.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lúc mặt trời xuống khuất dưới chân trời phía tây, ngày hết mà trời sắp tối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lặn là chìm xuống khuất đi, như người lặn dưới nước. Mặt trời lặn là lúc mặt trời chìm xuống chân trời, và trong kho văn Nam Bộ nó hầu hết dùng để chỉ giờ giấc: mặt trời lặn rồi, chừng mặt trời lặn, trước mặt trời lặn, lúc mặt trời lặn. Người ta tính công việc theo nó: rửa chén dọn bếp, nấu cơm, nghỉ tay, chèo ghe mà đi. Nó cũng đi cặp với mặt trời mọc. Kho văn còn có lối phía mặt trời lặn, hướng mặt trời lặn, để chỉ phía tây.
🇬🇧 The verb means to sink out of sight, as a diver goes under water. So the phrase is the moment the sun sinks below the horizon, and in the Southern corpus it mostly marks the time of day, the sun has set, by sunset, before sunset, at sundown. People measure their work by it, washing up, cooking rice, putting down tools, rowing off in the boat. It also pairs with sunrise. The corpus further uses the side or direction of the setting sun to mean the west.
Thí dụ:
Mặt trời lặn thì Nên rửa chén rửa nồi, dọn dẹp trong bếp đã sạch-sẽ rồi hết.
By sunset Nen had washed the bowls and pots and tidied the kitchen spotless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợBữa ấy nhằm mười bốn An nam, nên mặt trời lặn rồi, thì mặt trăng đã mọc lên tỏ rạng.
That day fell on the fourteenth by the Annamese calendar, so once the sun had set, the moon was already up and bright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNhờ cố gắng chéo chống, đoàn người nghỉ tay trước mặt trời lặn.
Thanks to their hard effort, the party put down their work before sunset.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTối ngày, tôi coi mặt trời mọc, mặt trời lặn cho khuây khỏa.
All day long I watched the sun rise and the sun set to ease my mind.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMặt trời lặn mất rồi, cô hai Tuyết mới lần bước trở vô nhà.
Only after the sun had gone down did Miss Hai Tuyet slowly walk back into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngMặt trời lặn rồi, em Đào ngủ êm, chị Hòa khỏe khoắn nên vô bếp nấu cơm đặng chồng chị về có sẵn mà ăn.
The sun had set, little Dao slept soundly, and Hoa, feeling well, went into the kitchen to cook rice so her husband would have a meal ready when he came home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChiều bữa đó Thị Dần tính nấu cơm cho Đạt ăn sớm, đặng sửa soạn rồi chừng mặt trời lặn thì chèo ghe mà đi.
That afternoon Thi Dan planned to cook early for Dat, then get ready and, at sunset, row the boat away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânMặt trời lặn rồi, xe mới qua tới Láng Thé.
The sun had set by the time the car got across to Lang The.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuKhi tam bản vô tới trong hòn thì mặt trời lặn rồi, bởi vậy cho nên ở dưới tàu ngó vô thấy dạng mờ mờ chớ không thấy rõ.
By the time the sampan reached the island the sun had set, so from the ship one saw only a dim shape and nothing clear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiMỗi bữa, lúc mặt trời lặn, người ta thấy Đỗ Nương-nương ra mả ông Minh-Giám đốt mà cắm một cây nhang, không sót bữa nào.
Every day at sunset, people saw Do Nuong Nuong come out to Minh Giam's grave to light a stick of incense, never missing a day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặt trời lặn thì Nên rửa chén rửa nồi, dọn dẹp trong bếp đã sạch-sẽ rồi hết.”“Bữa ấy nhằm mười bốn An nam, nên mặt trời lặn rồi, thì mặt trăng đã mọc lên tỏ rạng.”“Nhờ cố gắng chéo chống, đoàn người nghỉ tay trước mặt trời lặn.”“Tối ngày, tôi coi mặt trời mọc, mặt trời lặn cho khuây khỏa.”“Mặt trời lặn mất rồi, cô hai Tuyết mới lần bước trở vô nhà.”“Mặt trời lặn rồi, em Đào ngủ êm, chị Hòa khỏe khoắn nên vô bếp nấu cơm đặng chồng chị về có sẵn mà ăn.”“Chiều bữa đó Thị Dần tính nấu cơm cho Đạt ăn sớm, đặng sửa soạn rồi chừng mặt trời lặn thì chèo ghe mà đi.”“Mặt trời lặn rồi, xe mới qua tới Láng Thé.”