Đôi mắt ngấn nước mắt, lệ đọng đầy mà chưa rơi xuống, vì xúc động, buồn hay mừng.
Tiếng Anh: Eyes brimming with tears that have welled up but not yet fallen, from strong feeling, sorrow or joy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đôi mắt ngấn nước mắt, lệ đọng đầy mà chưa rơi xuống, vì xúc động, buồn hay mừng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rưng rưng là cái dáng nước mắt dâng lên, đọng ở mí, long lanh mà chưa chảy. Mắt rưng rưng là đôi mắt đang ở lúc đó. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi liền với chữ lệ hay giọt lụy ở sau: mắt rưng rưng lệ, mắt rưng rưng lệ thảm, mắt rưng rưng lệ hạnh phúc, cặp mắt rưng rưng giọt lụy. Nó theo sau những lúc nghẹn ngào, xúc động, mặt buồn dàu dàu, mà cũng có khi là lúc vui sướng tới cực điểm. Giọng của nó là giọng văn chương.
🇬🇧 The reduplicated word pictures tears welling up and pooling on the lids, glistening but not yet falling, and the phrase names the eyes at that moment. In the Southern corpus it is usually followed at once by a word for tears, tears of sorrow, tears of happiness. It comes after moments of choking up, of being deeply moved, of a sad and downcast face, and sometimes of joy at its height. Its tone is literary.
Thí dụ:
Tự nhiên nàng trả sách lại chỗ cũ, rồi mắt rưng rưng lệ, rút êm vào buồng.
Without a word she put the book back in its place, then, her eyes brimming with tears, slipped quietly into her room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChàng vịn vai người họa sĩ tài hoa, mắt rưng rưng lệ thảm.
He put a hand on the gifted painter's shoulder, his eyes brimming with sorrowful tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThế mà ngâm đến đây, chàng nghẹn ngào mắt rưng rưng lệ.
Yet when he recited up to this point, he choked up and his eyes filled with tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCon bé ngước lên, mặt buồn dàu dàu, mắt rưng rưng lệ.
The little girl looked up, her face sad and downcast, her eyes brimming with tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCang ngồi nghe Nghiệp nói trong lòng vui sướng cực điểm, tuy sắc mặt hân hoan, song cặp mắt rưng rưng giọt lụy.
Cang sat listening to Nghiep with a heart full of the utmost joy; the face was beaming, yet the eyes brimmed with tears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBích thật thà nên xúc động mạnh quá, nàng nghẹn ngào mà nói như vậy, mắt rưng rưng lệ hạnh phúc, vò đầu Liễu như Liễu là một đứa em nhỏ của nàng.
Bich, being a simple, honest soul, was so deeply moved that she choked as she said this, her eyes brimming with tears of happiness, and ruffled Lieu's hair as if Lieu were her little sibling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tự nhiên nàng trả sách lại chỗ cũ, rồi mắt rưng rưng lệ, rút êm vào buồng.”“Chàng vịn vai người họa sĩ tài hoa, mắt rưng rưng lệ thảm.”“Thế mà ngâm đến đây, chàng nghẹn ngào mắt rưng rưng lệ.”“Con bé ngước lên, mặt buồn dàu dàu, mắt rưng rưng lệ.”“Cang ngồi nghe Nghiệp nói trong lòng vui sướng cực điểm, tuy sắc mặt hân hoan, song cặp mắt rưng rưng giọt lụy.”“Bích thật thà nên xúc động mạnh quá, nàng nghẹn ngào mà nói như vậy, mắt rưng rưng lệ hạnh phúc, vò đầu Liễu như Liễu là một đứa em nhỏ của nàng.”