Cặp mắt khép hờ, nhắm chưa kín, như người đương buồn ngủ, đương suy nghĩ hay đương thả lỏng.
Tiếng Anh: Eyes half closed and not quite shut, as with someone drowsy, lost in thought or at ease.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cặp mắt khép hờ, nhắm chưa kín, như người đương buồn ngủ, đương suy nghĩ hay đương thả lỏng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lim dim là khép mắt lại mà chưa nhắm kín, hai mí còn hé. Trong kho văn Nam Bộ, mắt lim dim hay đi sau nhắm (nhắm mắt lim dim) hay sau cặp, đôi (cặp mắt lim dim, đôi mắt lim dim). Người mắt lim dim thường đương nằm hay ngồi yên: gác tay qua trán mà suy nghĩ, buồn ngủ vì gió mát, sóng dập, hay lắng nghe tiếng nhạc, tiếng người nói. Cụm nầy tả cái vẻ lơ mơ, thả lỏng, nửa thức nửa ngủ.
🇬🇧 The reduplicative describes eyelids lowered but not fully shut. In the Southern corpus the phrase often follows the verb to close, or a word for a pair of eyes. The person is usually lying or sitting still: an arm across the forehead while thinking, drowsy from a cool breeze or the lapping of waves, or listening to music or to someone speaking. It paints a loose, dreamy state between waking and sleep.
Thí dụ:
Xe chạy vo vo gió phất mát mát, tôi ngồi nhắm mắt lim dim, nghĩ cảnh đời mà cười thầm.
The car hummed along with a cool breeze flapping past, and I sat with my eyes half closed, thinking about the ways of the world and laughing to myself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNàng nhắm mắt lim dim, trong trí nhớ nỗi chồng, xét phận mình, thương thân con lăng xăng.
She half closed her eyes, her mind going back to her husband, weighing her own lot and fretting with pity for her child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThầy nằm nhà trước gác tay qua trán, nhắm mắt lim dim mà suy nghĩ.
He lay in the front room with an arm across his forehead, eyes half closed, deep in thought.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTrần Văn Sửu ngồi khoanh tay, tại nghe sóng dập gió dờn thì buồn ngủ, nên nhắm mắt lim dim.
Tran Van Suu sat with his arms folded, and the lapping of the waves and the gusting wind made him drowsy, so his eyes drifted half closed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngDung im lặng nghe, đôi mắt lim dim và hai tay đan ngón nhau.
Dung listened in silence, eyes half closed and hands clasped with the fingers laced together.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngKhi hai ông bà về tới nhà thì thấy cô Túy nằm trong mùng tóc bùi nhùi, mắt lim dim, mà lại đắp mền lên tới cổ.
When the old couple got home they found Tuy lying inside the mosquito net with her hair in a tangle, eyes half closed, and the blanket pulled up to her chin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhNgồi xe kéo trở về Sàigòn lúc mười giờ tối, trời trong gió mát, tự nhiên trong lòng khoẻ khoắn, cặp mắt lim dim.
Riding a rickshaw back to Saigon at ten at night, under a clear sky and a cool breeze, a sudden ease filled the heart and the eyes drifted half shut.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngÔng Tăng-Thọ đầu đã bạc phơ, ngồi ngậm một chiếc điếu dài gần bốn gang tay, mắt lim dim lắng nghe tiếng nhạc chày nện trên cối.
Old Tang Tho, his hair gone white, sat holding a long pipe nearly four hand spans in length, eyes half closed, listening to the rhythm of pestles pounding in the mortars.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCô ta chống hai tay ra phía sau lưng, hơi ngửa mặt lên trời, mắt lim dim, đôi chân duỗi thẳng ra trên sạp xuồng trong một dáng điệu rất thoải mái.
She leaned back on both hands, face tilted slightly up to the sky, eyes half closed, legs stretched straight out on the deck of the boat in a very relaxed pose.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtXem bao mà cô không chịu mở ra mà đọc thơ, cô bỏ lại trên bàn, vặn đèn lu lu, rồi qua giường nằm, gác tay qua trán, cặp mắt lim dim.
Seeing the envelope, she would not open it to read the letter; she left it on the table, turned the lamp down low, then went to the bed and lay down with an arm across her forehead, eyes half closed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe chạy vo vo gió phất mát mát, tôi ngồi nhắm mắt lim dim, nghĩ cảnh đời mà cười thầm.”“Nàng nhắm mắt lim dim, trong trí nhớ nỗi chồng, xét phận mình, thương thân con lăng xăng.”“Thầy nằm nhà trước gác tay qua trán, nhắm mắt lim dim mà suy nghĩ.”“Trần Văn Sửu ngồi khoanh tay, tại nghe sóng dập gió dờn thì buồn ngủ, nên nhắm mắt lim dim.”“Dung im lặng nghe, đôi mắt lim dim và hai tay đan ngón nhau.”“Khi hai ông bà về tới nhà thì thấy cô Túy nằm trong mùng tóc bùi nhùi, mắt lim dim, mà lại đắp mền lên tới cổ.”“Ngồi xe kéo trở về Sàigòn lúc mười giờ tối, trời trong gió mát, tự nhiên trong lòng khoẻ khoắn, cặp mắt lim dim.”“Ông Tăng-Thọ đầu đã bạc phơ, ngồi ngậm một chiếc điếu dài gần bốn gang tay, mắt lim dim lắng nghe tiếng nhạc chày nện trên cối.”