Trở lại từ điển

mặt buồn dàu dàu

cụm tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nét mặt buồn rũ xuống, ủ ê như lá héo, ai nhìn vô cũng thấy người đó đang buồn.

Tiếng Anh: With a face drooping with sorrow, wilted like a leaf, so that anyone can see the person is sad.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mặt buồn dàu dàu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nét mặt buồn rũ xuống, ủ ê như lá héo, ai nhìn vô cũng thấy người đó đang buồn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mặt buồn rũ, ủ êđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Dàu là héo, rũ xuống như lá cây gặp nắng; dàu dàu là tiếng Nam cũ, tả cái buồn làm gương mặt rũ xuống như vậy. Mặt buồn dàu dàu nói cái buồn hiện ra trên mặt mà không cần lời. Trong kho văn Nam Bộ, cụm nầy hay đứng sau dấu phẩy, cuối một vế câu, sau một việc làm lặng lẽ: làm thinh, tiễn người ta ra sân, ngước lên nhìn, nghe tin mà không nói gì. Nó hay đi với mắt rưng rưng lệ, khóe mắt ửng đỏ, và có khi báo trước một cuộc chia tay.

🇬🇧 The core word means wilted, drooping like a leaf in the sun, and its doubled form is an old Southern way of describing sorrow that makes the face droop in the same way. The phrase names sadness that shows on the face without a word being said. In the Southern corpus it usually comes after a comma, closing a clause that follows some quiet act: keeping silent, seeing people out to the yard, looking up, hearing news and saying nothing. It often keeps company with eyes brimming with tears or reddened at the corners, and sometimes it foreshadows a parting.

Thí dụ:

Con bé ngước lên, mặt buồn dàu dàu, mắt rưng rưng lệ.

The little girl looked up, her face drooping with sorrow and her eyes brimming with tears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Hồng tiễn họ ra sân, mặt buồn dàu dàu.

Hong saw them out to the yard, face drooping with sorrow.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Cô Hai làm thinh, mặt buồn dàu dàu.

Miss Hai kept silent, her face drooping with sorrow.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Sự đau xót hiện rõ trên gương mặt buồn dàu dàu ấy và khoé mắt chàng, mũi chàng hơi ửng đỏ.

The pain showed plainly on that sorrowful, drooping face, and the corners of his eyes and his nose were slightly red.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Người chồng nghe qua không nói gì, mặt buồn dàu dàu, sáng hôm sau lấy thuyền ra biển bảo rằng đi đánh cá, rồi đi biệt tích.

The husband heard it and said nothing, his face drooping with sorrow; the next morning he took the boat out to sea, saying he was going fishing, and was never heard from again.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con bé ngước lên, mặt buồn dàu dàu, mắt rưng rưng lệ.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xe lửa Mỹ bung vành
“Hồng tiễn họ ra sân, mặt buồn dàu dàu.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
“Cô Hai làm thinh, mặt buồn dàu dàu.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người
“Sự đau xót hiện rõ trên gương mặt buồn dàu dàu ấy và khoé mắt chàng, mũi chàng hơi ửng đỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Người chồng nghe qua không nói gì, mặt buồn dàu dàu, sáng hôm sau lấy thuyền ra biển bảo rằng đi đánh cá, rồi đi biệt tích.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích Hòn Vọng Phu