Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Không còn giữ được lòng yên, trí tỉnh, nên rối lên, hoảng lên hay nổi nóng mà làm bậy.

Tiếng Anh: To lose one's calm and clear head, becoming flustered, panicked or angry and acting rashly.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mất bình tĩnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Không còn giữ được lòng yên, trí tỉnh, nên rối lên, hoảng lên hay nổi nóng mà làm bậy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hết điềm tĩnh, rối lênđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bình tĩnh là lòng yên, trí tỉnh; mất là không còn. Mất bình tĩnh là rối lên, hoảng lên hay giận lên tới không còn tự chủ. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với hậu quả: quơ tay đụng nhằm ngọn đèn, đạp xuồng nhảy lên giồng, nói lời làm mích lòng người ta. Có khi đi cặp với nổi nóng, bối rối, hay sau bắt đầu, tới phiên. Cũng dùng cho tâm hồn, như tâm hồn đã mất bình tĩnh. Giọng bình thường.

🇬🇧 The second part means calm and clear-headed; the first means to lose. Together the phrase means becoming flustered, panicked or angry to the point of losing self-control. In the Southern corpus it often comes with a consequence: an arm flung out that knocks over a lamp, a canoe kicked away in a leap ashore, words that offend. It pairs with losing one's temper or being flustered, or follows words for begin or one's turn. It can also be said of the mind or soul. The tone is ordinary.

Thí dụ:

Nhưng từ đó, tâm hồn Hạnh đã mất bình tĩnh, Hạnh có thưởng thức được gì đâu.

But from then on Hanh's mind had lost its calm, and Hanh could not enjoy anything at all.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Bọn nhạc công hoảng sợ, đứng dậy và trong lúc mất bình tĩnh, anh chàng vỗ trống quơ tay đụng nhằm ngọn đèn trên bàn thờ.

The musicians panicked and stood up, and in losing his head the drummer flung out an arm and knocked the lamp on the altar.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Có điều có qua bển thì trời cản cô cũng nổi nóng hoặc mất bình tĩnh nên có thể có những lời lẽ làm mích lòng tụi nó ở bển.

The thing is, if you go over there, heaven help you, you will lose your temper or your composure and may say things that offend the people there.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Chiều nay tại sao tôi có nhiều cái bối rối mất bình tĩnh như thế, cũng là cô bé đanh đá tôi không ưa.

Why was I so flustered and rattled this afternoon, over the same sharp-tongued girl I do not even like?

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Lần nầy tới phiên hắn mất bình tĩnh và cơn giận của một tên lưu manh có học nó không đùng đùng chút nào.

This time it was his turn to lose his composure, and the anger of an educated scoundrel is not loud and stormy at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Hai Tam mất bình tĩnh đạp xuồng, nhảy qua giồng.

Hai Tam lost his head, kicked off from the canoe and leapt onto the ridge.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Phượng đã bắt đầu mất bình tĩnh.

Phuong had begun to lose composure.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng từ đó, tâm hồn Hạnh đã mất bình tĩnh, Hạnh có thưởng thức được gì đâu.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 13
“Bọn nhạc công hoảng sợ, đứng dậy và trong lúc mất bình tĩnh, anh chàng vỗ trống quơ tay đụng nhằm ngọn đèn trên bàn thờ.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 2
“Có điều có qua bển thì trời cản cô cũng nổi nóng hoặc mất bình tĩnh nên có thể có những lời lẽ làm mích lòng tụi nó ở bển.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
“Chiều nay tại sao tôi có nhiều cái bối rối mất bình tĩnh như thế, cũng là cô bé đanh đá tôi không ưa.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 5
“Lần nầy tới phiên hắn mất bình tĩnh và cơn giận của một tên lưu manh có học nó không đùng đùng chút nào.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
“Hai Tam mất bình tĩnh đạp xuồng, nhảy qua giồng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Phượng đã bắt đầu mất bình tĩnh.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Xác không chôn