Nói về đôi môi: động nhẹ nhiều lần, như muốn nói mà chưa nói ra lời, hay vì xúc động.
Tiếng Anh: Of the lips, to move slightly again and again, as if about to speak without a word coming out, or from emotion.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói về đôi môi: động nhẹ nhiều lần, như muốn nói mà chưa nói ra lời, hay vì xúc động.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mấp máy là từ láy tả cái động nhẹ, lặp đi lặp lại của đôi môi. Trong kho văn Nam Bộ hầu như lúc nào nó cũng đi với môi: môi mấp máy, mấp máy đôi môi. Nó hay kèm không thốt được nên lời, nói chưa ra lời, để nói người đó muốn nói mà nghẹn lại vì cảm động, bối rối hay rụng rời, có khi như muốn mếu. Cũng có lúc môi mấp máy lặng lẽ trong khi người đó nhìn xa xăm về một phía.
🇬🇧 A reduplicative word for the slight, repeated movement of the lips. In the Southern corpus it almost always goes with lips. It often comes with phrases for not being able to get a word out, showing someone who wants to speak but is choked by emotion, confusion or shock, sometimes on the verge of tears. At other times the lips move silently while the person gazes far off in one direction.
Thí dụ:
Cô gái đã tắt ngay cái mỉm cười trên môi, và môi trên của cô hơi mấp máy vì cảm động.
The girl's smile vanished at once, and her upper lip trembled slightly with emotion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCon Hạnh nhìn trân ông Sáu mắt chớp lia, môi mấp máy nhưng không sao thốt được nên lời.
Hanh stared at Mr. Sau, eyes blinking fast, lips moving, but could not get a word out.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngSuzanne lại rụng rời, hai tay run rẩy, rồi mấp máy như muốn mếu.
Suzanne went weak again, both hands trembling, then her lips quivered as if she were about to cry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMắt ổng nheo nheo nhìn về phía chợ Sài Gòn, môi ổng mấp máy.
He squinted toward the Saigon market, his lips moving silently.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChàng mấp máy đôi môi, nuốt bọt mà không thốt ra lời nào.
He moved his lips, swallowed, and said not a single word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVậy mà ông cứ lờ đi, làm như là không có ai đang cử động, đang mấp máy đôi môi, đang nhìn cô gái mà mỉm cười.
Yet he kept ignoring it, acting as if no one were moving, working their lips, looking at the girl and smiling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐôi môi cậu Cẩu như mấp máy, nói chưa ra lời.
Cau's lips seemed to move, but no words came yet.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô gái đã tắt ngay cái mỉm cười trên môi, và môi trên của cô hơi mấp máy vì cảm động.”“Con Hạnh nhìn trân ông Sáu mắt chớp lia, môi mấp máy nhưng không sao thốt được nên lời.”“Suzanne lại rụng rời, hai tay run rẩy, rồi mấp máy như muốn mếu.”“Mắt ổng nheo nheo nhìn về phía chợ Sài Gòn, môi ổng mấp máy.”“Chàng mấp máy đôi môi, nuốt bọt mà không thốt ra lời nào.”“Vậy mà ông cứ lờ đi, làm như là không có ai đang cử động, đang mấp máy đôi môi, đang nhìn cô gái mà mỉm cười.”“Đôi môi cậu Cẩu như mấp máy, nói chưa ra lời.”