Mạo xưng means falsely styling or presenting oneself under a title, status, identity, or capacity one does not possess.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mạo xưng` là từ Hán–Việt `冒稱`, chỉ việc tự xưng giả một danh hiệu, chức vụ, thân phận hoặc tư cách không có để người khác tin hay dành lợi thế. Cụm gần `mạo danh` nhưng thường nhấn lời tự xưng/tước vị/tư cách (`mạo xưng bác sĩ`, `mạo xưng cán bộ`), không nhất thiết dùng tên riêng của một người cụ thể. Không dùng cho nghệ sĩ đóng vai có bối cảnh rõ, chức danh viết tắt đúng, biệt danh được chấp nhận hoặc đại diện có ủy quyền. Hành vi và hệ quả pháp lý phải xác minh riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tự trình bày mình là người giữ một chức vụ, danh hiệu, nghề nghiệp hay thân phận không thật, thường để gây tin nhầm hoặc đạt lợi thế.
🇬🇧 To falsely style or present oneself as holding a title, profession, status, identity, or capacity one does not possess.
Ví dụ dùng từ:
Người gọi điện mạo xưng cán bộ phường để yêu cầu đọc mã xác thực.
The caller falsely claims to be a ward official and asks for a verification code.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ta mạo xưng bác sĩ dù không có bằng cấp hay giấy phép tương ứng.
He falsely presents himself as a doctor despite having no corresponding qualification or license.
Source: VietLayers editorial exampleDiễn viên mặc đồng phục để đóng cảnh phim không phải mạo xưng nếu bối cảnh được nói rõ.
An actor wearing a uniform for a filmed scene is not falsely claiming the role when the context is clear.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đại diện được ủy quyền đúng phạm vi không mạo xưng chức vụ của người giao quyền.
A duly authorized representative does not falsely assume the grantor's office when acting within scope.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo dùng `bị nghi mạo xưng` trong lúc cơ quan còn kiểm tra giấy tờ.
The report says suspected of falsely claiming a title while the documents are still being checked.
Source: VietLayers editorial exampleMạo xưng khác mạo danh ở chỗ thường nhấn danh hiệu hoặc tư cách tự xưng hơn tên riêng bị dùng.
Mạo xưng usually emphasizes a falsely claimed title or capacity, whereas mạo danh emphasizes another name or identity.
Source: VietLayers editorial exampleBiệt danh được cả nhóm biết và chấp nhận không phải mạo xưng thân phận.
A nickname known and accepted by the group is not a false claim of identity.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng `pose as` cho mạo xưng nhân viên giao hàng.
The translation uses pose as for falsely claiming to be a delivery worker.
Source: VietLayers editorial exampleNạn nhân hỏi lại số tổng đài chính thức khi người lạ mạo xưng nhân viên ngân hàng.
The recipient checks the official hotline when a stranger poses as a bank employee.
Source: VietLayers editorial exampleChỉ mặc trang phục giống một nghề chưa đủ kết luận mạo xưng nếu chưa có lời nói hoặc hành vi nhận tư cách ấy.
Merely wearing occupation-like clothing is not enough to establish false representation without words or conduct claiming that capacity.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Minh-Giám tâu rằng bọn Tây-Sơn có thể mạo xưng binh của Đông-Cung đặng vào thành.”
“Anh nói chị Hai không có ở trên nầy, vậy chớ ai mạo xưng “Bà Hội-đồng Thành” mà kêu tôi đây?”
“Bởi nó ở Chợ Lớn có nghe nói chuyện ông Huyện Hàm Tú Phan ở với vợ lớn có một đứa con trai, mà người vợ dắt đứa con đi mất hơn 20 năm không về, nên khi nó nghe ông Huyện Hàm chết nó mới xin sao lục khai sanh rồi xuống Bạc Liêu mạo xưng là Huỳnh Tú Cẩm đặng xin chia gia tài.”
“- Xin lỗi ông à, chúng tôi không biết ông là ai hệt Trong thời buổi nhiễu nhưng này, lắm kẻ bất lương đột nhập vào nhà người ta mạo xưng là gì gì đó để cướp của, trôm.”