mạo từ

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

A mạo từ is an article: a grammatical word associated with a noun phrase that marks distinctions such as definiteness or indefiniteness according to a language's system.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mạo từ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mạo từ` là thuật ngữ ngôn ngữ học tương ứng `article`: từ chức năng đi với danh ngữ để biểu thị các phân biệt ngữ pháp như xác định/bất định theo hệ thống từng ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, `a/an` là mạo từ bất định và `the` là mạo từ xác định; `a/an` dùng với danh từ đếm được số ít, còn `the` có phạm vi rộng hơn, kể cả số nhiều và không đếm được khi danh ngữ xác định. Có trường hợp không dùng mạo từ (`zero article`). Không áp quy tắc tiếng Anh cho mọi ngôn ngữ và không tự gọi mọi từ đứng trước danh từ tiếng Việt là mạo từ. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Ngữ pháp tiếng Anh: article: a, an, the; zero article. A/an bất định; the xác định; zero article là vắng mạo từ trong môi trường thích hợp.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1từ chức năng đánh dấu tính xác định/bất định của danh ngữNgôn ngữ học[neutral]
B1

🇻🇳 Loại từ ngữ pháp kết hợp với danh ngữ để mã hóa tính xác định, bất định hoặc phân biệt tương tự theo ngôn ngữ cụ thể.

🇬🇧 A grammatical function word used with a noun phrase to mark definiteness, indefiniteness, or related distinctions in a particular language.

Grammar Patterns:
mạo từ + tính chấtdùng/lược bỏ + mạo từ

Ví dụ dùng từ:

Trong tiếng Anh, `a` và `an` là mạo từ bất định.

In English, a and an are indefinite articles.

Source: VietLayers editorial example

`The` là mạo từ xác định và có thể đi với danh từ số nhiều như trong `the books`.

The is a definite article and can occur with a plural noun, as in the books.

Source: VietLayers editorial example

`The water in this glass` có mạo từ dù `water` là danh từ không đếm được.

The water in this glass contains an article even though water is uncountable.

Source: VietLayers editorial example

Cô giáo nói: “Em nghe âm đầu để chọn mạo từ `a` hay `an`, đừng chỉ nhìn chữ cái.”

The teacher says, ‘Listen to the initial sound when choosing a or an; do not rely only on the first letter.’

Source: VietLayers editorial example

Người học sửa `a information` vì mạo từ bất định ấy không đứng trực tiếp trước danh từ không đếm được `information`.

The learner corrects a information because that indefinite article cannot directly modify the uncountable noun information.

Source: VietLayers editorial example

Cụm `I like music` không dùng mạo từ, hay dùng zero article, khi nói âm nhạc nói chung.

The sentence I like music uses the zero article when referring to music in general.

Source: VietLayers editorial example

Không thể định nghĩa mạo từ chỉ là từ đứng trước danh từ đếm được số ít, vì `the` còn dùng rộng hơn.

An article cannot be defined only as a word before a singular count noun because the has a wider distribution.

Source: VietLayers editorial example

Bản phân tích ghi rõ hệ thống mạo từ của ngôn ngữ đang xét thay vì áp quy tắc tiếng Anh cho tất cả.

The analysis identifies the article system of the language under study instead of applying English rules universally.

Source: VietLayers editorial example

Trong tiếng Việt, từ chỉ loại và từ chỉ định không tự động tương đương mạo từ tiếng Anh.

In Vietnamese, classifiers and demonstratives are not automatically equivalent to English articles.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch `mạo từ` là `article` trong ngữ pháp, không phải một bài báo hay món đồ.

In grammar, mạo từ translates as article, not a news story or an object.

Source: VietLayers editorial example