mào

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Mào is a raised fleshy or feathered structure on the head of certain animals, such as a rooster's comb or a bird's crest.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mào(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mào` là phần thịt, da hoặc lông mọc/nhô cao trên đầu một số loài vật, như mào gà trống hay mào lông của chim. Tiếng Anh chọn `comb` cho mào thịt của gà và `crest` cho chỏm/mào lông theo loài; không dịch máy móc một từ cho mọi con. `Mào` không mặc định có màu đỏ, chỉ có ở con đực, dùng để phô diễn hay là dấu hiệu sức khỏe. Tên cây `mào gà` là một đầu mục riêng. Nguồn liệt kê nhiều dạng Nôm cho `mào` nhưng chưa cho phép chọn một chữ chuẩn duy nhất.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phần thịt, da hoặc lông nhô cao trên đầu một số loài vậtĐộng vật học đời thường[neutral]
B1

🇻🇳 Cấu trúc nổi trên đầu một số động vật, có thể bằng mô thịt hoặc chùm lông tùy loài.

🇬🇧 A raised fleshy or feathered structure on the head of certain animals, called a comb or crest depending on the species.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mào + tên loàidanh từ loài + có + mào

Ví dụ dùng từ:

Con gà trống có chiếc mào đỏ nổi bật trên đầu.

The rooster has a prominent red comb on its head.

Source: VietLayers editorial example

Chim chào mào dựng mào khi phản ứng với âm thanh gần đó.

The red-whiskered bulbul raises its crest in response to a nearby sound.

Source: VietLayers editorial example

Mào công trong câu này là chỏm lông trên đầu, không phải toàn bộ đuôi xòe.

Here, the peacock's crest means the tuft on its head, not its entire fanned tail.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ thú y xem phần mào bị trầy rồi hướng dẫn cách chăm sóc phù hợp.

The veterinarian examines the scratched comb and gives appropriate care instructions.

Source: VietLayers editorial example

Màu mào khác nhau giữa giống và cá thể, nên không thể lấy màu đỏ làm định nghĩa bắt buộc.

Comb color varies by breed and individual, so red cannot be made part of the required definition.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng `comb` cho mào gà và `crest` cho mào lông của chim.

The translation uses comb for a chicken's fleshy crest and crest for a bird's feathered tuft.

Source: VietLayers editorial example

Không phải mọi loài chim đều có mào nhìn thấy rõ.

Not every bird species has a clearly visible crest.

Source: VietLayers editorial example

Tên `mào` không tự cho biết con vật là đực hay cái nếu chưa xác định loài và đặc điểm.

The presence of a crest alone does not identify an animal as male or female without species-specific information.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ vẽ cái mào cao cho chú gà trong tranh Tết.

The child draws a tall comb on the chicken in the Tết picture.

Source: VietLayers editorial example

Hoa mào gà mang tên theo hình dáng gợi chiếc mào, nhưng bản thân nó là một loài cây.

The cockscomb flower is named for its crest-like shape, but it is itself a plant.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cái mào con gà gọi "kê quan", mào gà được xem như cái mão, cái nón.
Sơn NamThuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Quan
Hồi em ở quê nhà, hễ mùa đông là y rằng gà bị cúm, mào đang đỏ bỗng tái ngoét.
Duyên AnhÁo Tiểu Thư, Chương 10
Con gà trống mào thâm như cục tiết,
Hoài ThanhThi Nhân Việt Nam, Đoàn Văn Cừ
Mào nó mọc dài, thắm hoe như dải lá cờ nheo.
Nguyễn Hiến LêLuyện Văn, VIII. Đức Thành Thật Và Phép Miêu Tả