mạo nhận

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Mạo nhận means falsely claiming as one's own an identity, status, achievement, entitlement, or property that does not belong to oneself.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mạo nhận(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mạo nhận` là từ Hán–Việt `冒認`, chỉ việc nhận bừa/nhận giả là của mình một danh tính, tư cách, công lao, quyền lợi, quan hệ hoặc tài sản không thuộc mình. Khác `mạo danh` thiên về dùng tên/danh tính người khác để hành động, `mạo nhận` nhấn hành vi tự nhận một điều hay quyền sở hữu; hai cụm có thể chồng lấn. Không dùng cho nhận nhầm vô ý, nhận thay có ủy quyền hoặc tranh chấp chưa phân xử. Nhãn này chưa tự xác định động cơ, thiệt hại hay trách nhiệm pháp lý.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhận giả là của mình điều, tư cách hoặc tài sản không thuộc mìnhDanh tính; quyền lợi[neutral]
B1

🇻🇳 Cố ý tự nhận một danh tính, vai trò, công lao, quyền lợi, quan hệ hay vật không thật sự thuộc về mình.

🇬🇧 To falsely claim an identity, role, achievement, entitlement, relationship, or property as one's own.

Grammar Patterns:
mạo nhận + danh từmạo nhận + là + tư cách/người

Ví dụ dùng từ:

Người ấy mạo nhận công lao của cả nhóm trong báo cáo tổng kết.

That person falsely claims the whole team's work as their own in the final report.

Source: VietLayers editorial example

Một tài khoản mạo nhận là nhân viên ngân hàng để xin mã xác thực.

An account falsely claims to be a bank employee in order to request a verification code.

Source: VietLayers editorial example

Nhận nhầm chiếc dù giống nhau rồi trả lại không đủ để gọi là mạo nhận tài sản.

Mistakenly taking a similar umbrella and returning it is not enough to constitute falsely claiming property.

Source: VietLayers editorial example

Người đại diện nhận hồ sơ đúng giấy ủy quyền không phải mạo nhận tư cách.

A representative receiving documents under a valid authorization is not falsely assuming a capacity.

Source: VietLayers editorial example

Bài báo ghi `bị tố mạo nhận` vì quyền sở hữu vẫn đang được xác minh.

The article says accused of falsely claiming because ownership is still being verified.

Source: VietLayers editorial example

Mạo nhận quan hệ họ hàng để chen vào danh sách thừa kế là hành vi cần đối chiếu giấy tờ.

Falsely claiming a family relationship to enter an inheritance list requires documentary verification.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng `falsely claim` cho mạo nhận công lao và `pose as` khi mạo nhận một chức vụ.

The translation uses falsely claim for taking credit and pose as for assuming an office.

Source: VietLayers editorial example

Mạo nhận khác mạo danh ở trọng tâm: một bên nhận điều không thuộc mình, một bên dùng tên hoặc danh tính khác.

Mạo nhận focuses on claiming what is not one's own, whereas mạo danh focuses on using another name or identity.

Source: VietLayers editorial example

Không nên gọi một tranh chấp đất chưa có phán quyết là mạo nhận chỉ dựa trên lời một bên.

An unresolved land dispute should not be called false claiming solely on one party's account.

Source: VietLayers editorial example

Hệ thống lưu lịch sử sửa để phát hiện người mạo nhận phần việc do người khác hoàn thành.

The system keeps an edit history to detect someone falsely taking credit for work completed by others.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhiều khi họ mạo nhận là của họ để hăm dọa mình.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
- Đến như tôi đây, hắn chưa biết thế nào là thực, thế nào là giả, có thể hắn hoang mang nghi ngờ là kẻ đã dụ dẫn hắn đêm rồi, chẳng phải thực sự là tôi mà có kẻ nào đó mạo nhận tôi lừa hắn.
Kim DungÂn Thù Kiếm Lục, Chương 27
Hễ nghĩ tới lá thư viết cho người mạo nhận là cha tôi trước khi tôi bỏ đi, tôi cực kì hổ thẹn, tôi dám chắc điều đó.
André GideBọn Làm Bạc Giả, Chương 22
Sư phụ ta Quy Tân Thụ năm nay đã năm mươi tuổi rồi, tên thiếu niên nầy tuổi trẻ như thế, mà dám mạo nhận là sư thúc.
Kim DungBích Huyết Kiếm, 11. Trượng kiếm giải thù hận