Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mạo muội” là gì?

tự nhận là đường đột khi hỏi, nói hoặc làm điều gì

Tiếng Anh: Mạo muội is a formal, self-effacing expression used when one ventures to ask, say, or do something that may seem presumptuous or intrusive.

Cách đọc
mạo muội(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Mạo muội là từ Hán Việt 冒昧, hiện thường dùng như lời tự hạ/khiêm nhường trước khi hỏi, góp ý, đề nghị hay làm điều có thể bị xem là đường đột: xin mạo muội hỏi. Nó không nhất thiết chỉ hành động nguy hiểm hoặc liều mạng. Công thức lịch sự này không tự tạo quyền tiếp cận, không thay sự đồng thuận, không buộc người khác trả lời và không làm một yêu cầu bất phù hợp trở nên đúng. Dịch theo chức năng bằng may I venture to X , if I may X , I hope you don't mind my X , tránh sát chữ recklessly ignorant trong lời xã giao hiện đại.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạo muội”:

1 nét nghĩa
1tự nhận là đường đột khi hỏi, nói hoặc làm điều gìGiao tiếp trang trọng[trang trọng]
B1

🇻🇳 Lời khiêm nhường dùng khi người nói đánh dấu việc mình sắp hỏi/nói/làm có thể vượt sự quen biết, phận sự hoặc phép xã giao thông thường.

🇬🇧 A formal, self-effacing marker used when venturing a question, comment, request, or action that may seem presumptuous.

Cụm thường gặp:
xin mạo muội hỏimạo muội góp ýmạo muội đề nghịmạo muội viết thư
Mẫu ngữ pháp:
xin + mạo muội + động từmạo muội + hỏi/góp ý/đề nghị

Thí dụ:

Tôi xin mạo muội hỏi bản thảo này đã có người phản biện chưa.

May I venture to ask whether this manuscript has been reviewed yet?

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Em mạo muội góp ý một chỗ dịch chưa sát nghĩa.

If I may, I would like to comment on one passage whose translation is not quite accurate.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cháu mạo muội viết thư vì được bác của cháu giới thiệu.

I hope you do not mind my writing after my uncle introduced me.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cụm mạo muội hỏi thể hiện sự dè dặt, không buộc người nghe phải trả lời chuyện riêng.

The phrase may I venture to ask shows deference and does not oblige the listener to answer a private question.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh mạo muội đề nghị đổi giờ họp nhưng vẫn để mọi người xác nhận.

He ventures to suggest changing the meeting time while still asking everyone to confirm.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đã không có quyền xem hồ sơ thì thêm chữ mạo muội cũng không tạo ra quyền truy cập.

Adding a self-effacing phrase does not create access rights where none exist.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch dùng if I may cho mạo muội trong lời mở đầu trang trọng.

The translation uses if I may for mạo muội in a formal opening.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô mạo muội nhắc một dữ kiện bị bỏ sót, kèm nguồn để người viết kiểm tra.

She ventures to point out an omitted fact and provides a source for the writer to verify.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không cần dùng mạo muội cho mọi câu hỏi đời thường giữa người thân.

There is no need to use mạo muội for every everyday question among family members.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Lời mạo muội không biến một đề nghị gây áp lực thành sự đồng thuận tự nguyện.

A deferential preface does not turn a pressuring request into voluntary consent.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“cho nên lão phu mạo muội trình bày, tha thiết trình bày ý nguyện.”
Kim Dung, Ân Thù Kiếm Lục, Chương 15
“Chỉ biết rằng ông rất khả ái, rất sốt sắng, có vẻ thông minh lắm, nhưng chính ngay ông cũng hơi lười biếng, “nếu tôi mạo muội dùng tiếng này thêm lần nữa”, bà vừa cười vừa vớt thêm.”
André Gide, Bọn Làm Bạc Giả, Chương 23
“Vì vậy, thiếp mạo muội thảo mấy dòng nầy để cầu cứu bàn tay tế độ của đại nhân .”
Hải âu, Bêu Đầu Vua Mạc, Lá thư của Thúy Loan
“Thưa ông: tôi mạo muội xin ông cho tôi hân hạnh mời ông dùng bữa vào trưa thứ tư?”
Jean-Paul Sartre, Buồn Nôn, Nhật Ký
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mạo muội”

“mạo muội” nghĩa là gì?

tự nhận là đường đột khi hỏi, nói hoặc làm điều gì

“mạo muội” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ân Thù Kiếm Lục của Kim Dung: “cho nên lão phu mạo muội trình bày, tha thiết trình bày ý nguyện.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.