Mạo can mean to falsify or forge, from 冒, and in Hà Tĩnh regional speech it can also mean a hat or head covering, corresponding to 帽.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mạo` gồm hai lớp đồng âm Hán–Việt phải tách: động từ `冒` nghĩa làm giả/giả nhận (`mạo chữ ký`, `mạo văn tự`), thường cần bổ ngữ; và danh từ vùng Hà Tĩnh `帽` nghĩa mũ che đầu. Không hiểu động từ mạo là mọi lỗi sao chép hay ghi nhầm: cần có hành vi tạo/đưa cái giả thay cái thật. Từ đơn không tự chốt mục đích trục lợi, người thực hiện, tội danh hay hiệu lực pháp lý. Nghĩa `mũ` là phương ngữ, không dùng làm nghĩa mặc định toàn quốc.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tạo, dùng hoặc trình bày một dấu hiệu/giấy tờ/tư cách giả như thể là thật; thường xuất hiện trong tổ hợp và cần nêu đối tượng.
🇬🇧 To falsify, forge, or falsely assume a signature, document, name, or capacity, usually with an explicit object.
Ví dụ dùng từ:
Hồ sơ bị nghi mạo chữ ký nên đơn vị giữ bản gốc để giám định.
The file is suspected of containing a forged signature, so the organization preserves the original for examination.
Source: VietLayers editorial example`Mạo văn tự` là cách nói cũ về làm giả giấy tờ, không phải một lỗi đánh máy.
Mạo văn tự is an older expression for document forgery, not a typing error.
Source: VietLayers editorial exampleBài viết phải nêu người nào bị cho là mạo tên ai, không dùng từ mạo một cách mơ hồ.
The article must state who is alleged to have assumed whose name rather than using mạo vaguely.
Source: VietLayers editorial exampleDấu hiệu mạo chữ ký cần được xác minh, chưa thể tự biến thành kết luận tội phạm.
Signs of a forged signature require verification and do not by themselves establish a crime.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn `forge` khi mạo một chữ ký và `impersonate` khi mạo tư cách người khác.
The translation uses forge for a signature and impersonate for falsely assuming another person's capacity.
Source: VietLayers editorial exampleSao chép đúng mẫu với sự cho phép không phải mạo chỉ vì hai bản trông giống nhau.
Authorized copying from a template is not forgery merely because the two versions look alike.
Source: VietLayers editorial exampleĐộng từ mạo thường cần bổ ngữ để người đọc biết cái gì bị làm giả.
The verb mạo usually needs an object so readers know what was falsified.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Danh từ vùng Hà Tĩnh chỉ mũ hoặc vật đội che đầu, tương ứng chữ 帽; không phải nghĩa phổ thông mặc định.
🇬🇧 In Hà Tĩnh regional speech, a hat or head covering, corresponding to 帽.
Ví dụ dùng từ:
Bản ghi tiếng Hà Tĩnh chú `mạo` trong câu này là chiếc mũ đội đầu.
The Hà Tĩnh dialect note explains that mạo here means a hat.
Source: VietLayers editorial exampleÔng đội chiếc mạo cũ rồi ra đồng trong lời kể địa phương.
In the regional account, he puts on an old hat before going to the field.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên thay mọi chữ `mũ` trong tiếng phổ thông bằng `mạo` vì đây là nghĩa vùng.
One should not replace every standard Vietnamese instance of mũ with mạo because this is a regional sense.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhiều khi họ mạo nhận là của họ để hăm dọa mình.”
“Dân lậu xin lập làng cũng đến để được điều tra xem có tội trạng, tiền án, hoặc có giả mạo tên tuổi không.”
“- Bả nói anh mạo danh ký giả.”
“- Em đã mạo chữ ký của anh để ký vào đơn xin việc ?”