Nghĩa của “mạo” là gì?
Chữ 冒 là giả nhận, làm giả (giả mạo, mạo xưng) và cũng là liều xông tới (mạo hiểm); chữ 貌 là dáng mặt, vẻ ngoài (tướng mạo, dung mạo, diện mạo, đạo mạo).
Tiếng Anh: A Sino-Vietnamese element: to falsely claim or forge, as in gia mao and mao xung; to brave danger, as in mao hiem; and a different element meaning face or appearance, as in tuong mao and dien mao.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạo”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chữ mạo nầy viết 冒, nghĩa là giả nhận, đội tên người khác: giả mạo là làm giả, mạo xưng là xưng bậy một danh nghĩa không phải của mình.
🇬🇧 This mao means to falsely assume or counterfeit: gia mao is to forge or impersonate, mao xung is to falsely claim a name or title.
Thí dụ:
Minh-Giám tâu rằng bọn Tây-Sơn có thể mạo xưng binh của Đông-Cung đặng vào thành.
Minh Giam reported that the Tay Son men might falsely pass themselves off as the Crown Prince's soldiers to get into the citadel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánKhông ai phanh-phui sự giả mạo, cũng chẳng ai giành con giành cái gì cả.
Nobody exposed the deception, and nobody fought over the children either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoGiờ thấy anh ấy già hơn ba mươi, nên tự nhiên được ngay mà mừng người anh giả mạo đó.
Now, seeing he looked over thirty, she felt at ease at once and welcomed that pretend brother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò🇻🇳 Trong mạo hiểm, cũng chữ 冒, nghĩa là liều lĩnh xông vô chỗ nguy, chỗ chưa biết chắc.
🇬🇧 In mao hiem, the same element, meaning to take a risk and venture into danger or the unknown.
Thí dụ:
Chỉ những ai lo buôn bán hoặc có việc cần gắt mấu mới dám mạo hiểm đi thôi.
Only those busy with trade or with some pressing business dared to risk the trip.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐó là cái giây hãi hùng đầu tiên trong đời Lưu vì chàng chưa hề mạo hiểm lần nào cả.
It was the first moment of terror in Luu's life, for he had never once taken a risk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCon Nhung thử mạo hiểm đến bờ rạch, hái mấy trái bần chua đem về ăn với muối hột.
Nhung ventured to the edge of the canal, picked a few sour ban fruits and took them home to eat with coarse salt.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời🇻🇳 Chữ mạo nầy viết 貌, nghĩa là dáng mặt, vẻ ngoài; gặp trong tướng mạo, dung mạo, diện mạo, và đạo mạo là vẻ nghiêm trang, đứng đắn.
🇬🇧 This mao means face or outward appearance; it appears in tuong mao (bearing), dung mao (looks), dien mao (face), and dao mao (a grave, dignified air).
Thí dụ:
Sơn Tòng tuy trẻ tuổi, nhưng mà tôi xem tướng mạo không phải tầm thường đâu.
Son Tong may be young, but from his bearing I can see he is no ordinary man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNhưng dung mạo chàng có vẻ trang nhã lắm, xem ra không vương hơi hướng thợ điện tí nào.
But his looks were very refined, with not the slightest trace of an electrician about him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐã vậy, mà diện mạo con nít thường hay đổi dời, sợ gặp mặt nó cũng không biết nó được.
Besides, a child's face often changes, so I fear that even if I met him I would not recognise him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhÔng cụ vẫn giữ vẻ đạo mạo, vẫn đôi mắt sáng quắc như thôi miên.
The old man kept his grave, dignified air and his piercing, almost hypnotic eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều khi họ mạo nhận là của họ để hăm dọa mình.”“Dân lậu xin lập làng cũng đến để được điều tra xem có tội trạng, tiền án, hoặc có giả mạo tên tuổi không.”“- Bả nói anh mạo danh ký giả.”“- Em đã mạo chữ ký của anh để ký vào đơn xin việc ?”Câu hỏi thường gặp về “mạo”
“mạo” nghĩa là gì?
Chữ 冒 là giả nhận, làm giả (giả mạo, mạo xưng) và cũng là liều xông tới (mạo hiểm); chữ 貌 là dáng mặt, vẻ ngoài (tướng mạo, dung mạo, diện mạo, đạo mạo).
Cụm từ “giả mạo” nghĩa là gì?
Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.
Cụm từ “mạo nhận” nghĩa là gì?
Mạo nhận là nhận bừa, nhận giả là của mình một vật, một quyền hay một tư cách không thuộc về mình.
“mạo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Nhiều khi họ mạo nhận là của họ để hăm dọa mình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.